Đăng bởi Để lại phản hồi

Hệ thống xử lý nước thải như thế nào là phù hợp với doanh nghiệp ?

he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep

Hệ thống xử lý nước thải như thế nào là phù hợp với doanh nghiệp ?

Hệ thống xử lý nước thải cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp của tôi vừa có NƯỚC THẢI SINH HOẠT vừa có NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP thì phải xây dựng riêng hai hệ thống hay sao ?

Điều này đã không quá xa lạ với những công ty sản xuất công nghiệp quy mô lớn, bênh cạnh việc sản xuất các sản phẩm như ngành dệt may, da giày, in sơn… là nguồn phát sinh nước thải công nghiệp không thể tránh khỏi. Nhưng bên cạnh đó số lượng công nhân tham gia sản xuất mỗi ngày là nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt ( từ các hoạt động tắm rửa, vệ sinh, ăn uống… ).
Một câu hỏi lớn đặt ra, với mỗi loại nước thải có quy định xả thải riêng, có công nghệ xử lý phù hợp. Vậy làm sao chủ doanh nghiệp, người quản lý có thể nắm rõ được công ty mình cần tuân theo quy định nào, nước thải phải xử lý theo công nghệ nào là hợp lý và hiệu quả, và nước sau khi xử lý phải đạt QCVN nào ? QCVN 14 – 2008/ BTNMT – Nước thải sinh hoạt hay QCVN 40-2011/BTNMT về nước thải công nghiệp.
Sẽ thật khó khăn trong quá trình xây dựng và vận hành về cả chi phí cũng như thời gian, diện tích nếu doanh nghiệp phải xây dựng riêng lẻ hai hệ thống với hai loại nước thải khác nhau.
Bởi không phải doanh nghiệp nào cũng có nhiều diện tích để xây dựng nhưng hệ thống quy mô lớn, bắt buộc họ phải tận dụng linh hoạt các phương án xây dựng hệ thống âm hay nổi tùy theo tình hình doanh nghiệp hiện có.

Để có câu trả lời hữu ích nhất về hệ thống xử lý nước thải cho doanh nghiệp, VIPHAEN sẽ cùng bạn đọc lần lượt tháo gỡ những khuất mắc sau đây:

Đầu tiên điều quý doanh nghiệp nên quan tâm là lưu lượng phát sinh mỗi ngày của từng loại nước thải, đối với một số ngành công nghiệp đặc thù như dệt nhuộm, cao su, mực in với  thành phần nước thải thường không ổn định, phụ thuộc nhiều vào đặc tính của vật liệu được nhuộm, thuốc nhuộm, phụ gia, các hóa chất khác được sử dụng, thiết bị nhuộm vì vậy mà nước thải có một số đặc trưng như:

  • Nước thải có độ màu cao,
  • pH, nhiệt độ của nước thải cao.
  • COD trong dòng thải lớn.
  • Hàm lượng các hóa chất trong nước thải rất cao.

he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep

Vì vậy mà cân nhắc đặc tính nước thải để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp là điều quan trọng hàng đầu

Làm sao để tránh sốc tải đối với hệ thống xử lý có nhiều loại nước thải khác nhau ?
Đối với một số doanh nghiệp, để tiết kiệm diện tích, việc chú trọng lựa chọn công nghệ sẽ được ưu tiên hơn, còn với một số doanh nghiệp bằng cách thiết lập các hệ thống sơ bộ để xử lý nhằm giảm nồng độ ô nhiễm trước khi tập trung nhiều loại nước thải lại với nhau cũng là một phương án an toàn và đảm bảo giảm sốc nồng độ cho hệ thống tập trung.

Đối với nước thải sinh hoạt từ hoạt động vệ sinh của công nhân nên có bể tự hoại nhằm giảm TSS, nấu ăn từ nhà bếp nên đầu tư các máy tách dầu ( nếu không có nhiều diện tích ) hoặc hầm tách dầu để giảm chỉ tiêu dầu mỡ động thực vật,…

– Tiếp theo là lựa chọn tiêu chuẩn xả thải phù hợp cho đầu ra của nước thải: 

he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep
Doanh nghiệp của bạn có được phép TỰ CHỌN QCVN xả thải PHÙ HỢP KHÔNG ?
Và điều này còn phải phụ thuộc vào hồ sơ, giấy phép đã được phê duyệt của doanh nghiệp, nó đảm bảo tuân theo quy định của pháp luật, và cam kết của doanh nghiệp đối với môi trường, xã hội.

Tóm lại, đối với một số doanh nghiệp phát sinh từ hai nguồn nước thải trở lên chẳng hạn như nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải y tế, không cần xây dựng riêng biệt từng hệ thống, chúng ta có thể có những khu xử lý sơ bộ ( đơn giản, tiết kiệm diện tích, gọn nhẹ ) và sau đó dẫn  về hệ thống chung, để tiến hành xử lý đảm bảo tiêu chuẩn xả thải như theo giấy phép, hoặc các hồ sơ liên quan.

Hoặc đối với một số doanh nghiệp, tùy theo tỉ lệ nước thải mà có phương án tập trung nước thải tại một hố thu gom và có công nghệ xử lý tương ứng, đảm bảo sự ổn định và đạt hiệu quả.

he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep
he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep

Bài viết tham khảo về hệ thống xữ lý nước thải :

https://moitruongvietphat.com/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-bia-nuoc-giai-khat/

https://moitruongvietphat.com/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-benh-vien/

https://moitruongvietphat.com/thi-cong-he-thong-xu-ly-nuoc-thai/

he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep

Đăng bởi Để lại phản hồi

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÒ GIẾT MỔ

Xữ lỹ nước thải

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÒ GIẾT MỔ

1. Nguồn phát sinh nước thải từ Cơ sở Giết mổ?

Nước thải từ lò mổ được phát sinh từ:

– Nguồn thải từ hoạt động vệ sinh chuồng trại, tắm cho gia súc, Giết mổ gia súc (heo, bò, dê …), gia cầm (gà, vịt…), Rửa sản phẩm

– Nguồn thải từ hoạt động trong các nhà bếp, phòng ăn.

– Nguồn thải từ các hoạt động cá nhân của các công nhân viên

2. Thành phần ô nhiễm trong nước thải từ Cơ sở Chăn

Trong nước thải từ Cơ sở Giết mổ thì thành phần ô nhiễm đặc trưng thường thấy là BOD5, COD, Nitơ, Photpho, phế phẩm động vật, dầu mỡ và một số vi sinh vật có trong phân có thể gây bệnh cho con người như nhóm virut, vi khuẩn, giun sán…

3. Tại sao phải thi công hệ thống xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ?

Theo luật bảo vệ môi trường 2014, cơ sở phải đảm bảo nước thải xả ra nguồn tiếp nhận phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT tương ứng với loại nước thải từ Cơ sở Giết mổ.

Hệ thống xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ được xây dựng nhằm mục đích xử lý các thông số ô nhiễm trong nước thải đến mức nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT.

Tùy lưu lượng, thành phần nước thải từ Cơ sở Giết mổ và nhu cầu của cơ sở phải lắp đặt công nghệ xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất.

Trường hợp cơ sở xả nước thải không đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 55/2014/QH13 tương ứng với mức độ vi phạm.

4. Công nghệ xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ

he thong xu ly nuoc thai lo giet mo
he thong xu ly nuoc thai lo giet mo



5. Công dụng các hạng mục công nghệ xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ

STT Hạng mục Công dụng Mô tả
Bể xử lý sơ bộ Loại bỏ dầu mỡ và rác Nước thải được dẫn qua lưới chắn rác đặt trong bể tách mỡ để giữ lại rác, mỡ nổ trên mặt. Chúng được vớt bỏ thường xuyên
Bể điều hòa Ổn định lưu lượng, nồng độ chất ô nhiễm Nước thải từ bể keo tụ + lắng được chảy qua bể điều hòa, đồng thời nước thải sinh hoạt từ hầm từ hoại cũng được thu về bể này. Tại đây nước thải được sục khí để hòa trộn và pH được kiểm soát ở mức trung hòa
Bể kị khí Xử lý COD, BOD nồng độ cao Tại đây pH được duy trì trong khoảng 6,8 – 7,5, đồng thời bổ sung chất dinh dưỡng cho sự phát triển của vi sinh vật. Lượng khí phát sinh sẽ được thu lại có thể sử dụng cho mục đích khác hoặc thải bỏ.
Bể Anoxic Xử lý N, P, Amoni Tiếp theo nước thải được dẫn qua công trình xử lý sinh học tiếp theo là bể thiếu khí (Anoxic). Trong môi trường thiếu khí, nitrate trong nước thải được chuyển hoá thành nitơ tự do. Ngoài ra, trong môi trường thiếu khí các vi sinh vật có khả năng hấp phụ photpho cao hơn mức bình thường, do photpho lúc này không những chỉ cần cho việc tổng hợp, duy trì tế bào và vận chuyển năng lượng mà còn được vi khuẩn dự trữ trong tế bào để sử dụng ở các giai đoạn hoạt động tiếp theo.
Bể Aerotank Xử lý COD, BOD Từ bể thiếu khí nước thải được bơm sang bể sinh học hiếu khí. Đây là công trình chính để xử lý các chất hữu cơ một cách triệt để. Oxy được cung cấp liên tục cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động. Trong điều kiện thổi khí liên tục này, quần thể vi sinh vật hiếu khí tồn tại ở trạng thái lơ lửng (bùn hoạt tính) phân huỷ các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thành các hợp chất đơn giản, CO2 và nước.
Bể lắng sinh học Lắng bùn hoạt tính Nước thải sau khi ra khỏi bể bùn hoạt tính lơ lửng sẽ tự chảy tràn qua bể lắng. Tại đây, xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn vi sinh học. Bùn sau khi lắng được bơm tuần hoàn một phần về bể sinh học hiếu khí và bể sinh học thiếu khí, một phần được bơm về bể chứa bùn.
Bể khủ trùng Tiêu diệt vi khuẩn Nước thải từ bể lắng chảy qua bể khử trùng có vách ngăn được châm clorin để khử trùng nước
Cột lọc áp lực Xử lý SS Loại bỏ và giữ lại các chất rắn lơ lửng còn trong nước
Bể chứa bùn Chứa bùn Lượng bùn tại 2 bể lắng sau một thời gian sẽ được bơm về bể chứa bùn.

6. Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ

– Công nghệ sinh học kết hợp kỵ khí và hiếu khí

– Ít sử dụng hóa chất, hóa chất dễ tìm, giá rẻ

– Sự dao động lưu lượng, nồng độ ô nhiễm Ít ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý

– Loại bỏ hiệu quả COD, BOD

– Hệ thống chạy tự động nên dễ dàng vận hành, bảo trì. Ít tốn chi phí nhân Công

Các bài viết bạn có thể quan tâm

he thong xu ly nuoc thai lo giet mo

https://viphaen.com/product/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-banh-keo/

https://moitruongvietphat.com/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-toa-nha-chung-cu/

 

 

    
Đăng bởi Để lại phản hồi

BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG XỮ LÝ NƯỚC THẢI

BẢO TRI HE THONG XU LY NUOC THAI

BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG XỮ LÝ NƯỚC THẢI

  1. BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG XỮ LÝ NƯỚC THẢI

Bảo trì hệ thống xữ lý nước thải là nhiệm vụ cần được thực hiện định kỳ, nhằm mục đích phòng ngừa sự cố, duy trì ổn định chất lượng nước thải đầu ra cũng như việc nâng cao thời gian sữ dụng, vận hành của các thiết bị trong hệ thống xữ lý nước thải.

Chuyện gì sẽ xãy ra nếu không bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xữ lý nước thải?

     2.  Sự cố hỏng hóc máy móc trong quá trình vận hành.

hư hỏng máy bơm chìm trong hệ thống xữ lý nước thải
Hư hỏng máy bơm chìm trong hệ thống xữ lý nước thải

Các thiết bị cơ điện thường giảm tuổi thọ và thời gian sữ dụng khi hoạt động trong thời gian dài. Thử tưởng tượng trong quá trình vận hành hệ thống xữ lý nước thải máy bơm của bạn bị hỏng điều gì sẽ xãy đến ?. Điều chắc chắn là chúng ta sẽ mất rất nhiều thời gian để sữa chữa nếu không có phương án thay thế .!

     3. Sự cố bùn vi sinh.

SỰ CỐ BÙN VI SINH TRONG HỆ THỐNG XỮ LÝ NƯỚC THẢI
SỰ CỐ BÙN VI SINH TRONG HỆ THỐNG XỮ LÝ NƯỚC THẢI

Bùn có màu nâu đen kèm theo bọt trắng nổi to lên thường là do vi sinh vật bị chết quá nhiều, đồng thời lượng vi sinh tiết ra chất nồng tạo nên các bọt khí. Bùn vi sinh đã bị mất hoạt tính (nguyên nhân thường là do vi sinh vật thiếu thức ăn).

     4. Sự cố hồ chứa nước.

sự cố hồ chứa

Trên tấm lót đệm hình thành  từng vũng nước nhỏ, làm giảm khả năng xữ lý BOD, TSS, mùi lạ và khó chịu diễn ra thường xuyên.

     5. Sự cố về đóng mở van

Sự cố van , ống dẫn nước thải
Sự cố van , ống dẫn nước thải

Các van cấp nước thải vào và van thải sinh khối dư có thể không mở và đóng. Tại đây, các van sinh khối được sử dụng để loại bỏ sinh khối dư từ các bể sinh khối hoạt tính. Nếu xảy ra hư hỏng, sinh khối dư sẽ không được lấy ra và hàm lượng MLSS sẽ tăng. Nếu hiện tượng này kéo dài có thể khiến nước trở nên khó xử lý hơn.

Và nhiều vấn đề khác nếu hệ thống xữ lý nước thải không được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ…

Dể khắc phục sự cố khi hỏng hóc, hay xảy ra sự cố thì mất rất nhiều thời gian nhân lực và hơn hết là hệ thống sẽ vận hành k tối ưu ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước đầu ra, không đạt chuẩn.

Quy trình bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải:

  1. Nghiên cứu bản vẽ, hồ sơ hệ thống
  2. Đánh giá cảm quan bùn vi sinh của từng giai đoạn và chất lượng nước đầu ra thực tế
  3. Kiểm tra các thiết bị trong tủ điện điều khiển
  4. Kiểm tra động cơ như bơm, máy thổi khí, bơm định lượng, máy khuấy…v.v.
  5. Đề xuất phương án cho doanh nghiệp
  6. Tiến hành khắc phục, bảo trì bảo dưỡng hệ thống.

Viphaen – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MÔI TRƯỜNG VIỆT PHÁT chuyên bảo trì, vận hành hệ thống xữ lý nước thải

bao tri bao duong he thong xu ly nuoc thai
Bảo trì bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải
Đăng bởi Để lại phản hồi

4 Tiêu chí lựa chọn đơn vị thi công hệ thống xữ lý nước thải tốt nhất

THI CÔNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

4 Tiêu chí lựa chọn đơn vị thi công hệ thống xữ lý nước thải tốt nhất

Khi lựa chọn công ty thi công hệ thống xử lý nước thải, chủ đầu tư cần quan tâm đến các nội dung sau:

 

  • Công ty có năng lực thi công hệ thống xử lý nước thải đúng ngành nghề, đúng loại nước thải hoặc đã từng làm một công trình tương tự.
  • Công ty có khả năng tổ chức đội ngũ thi công chuyên nghiệp tại địa điểm khu vực công trình
  • Công ty có phương án thi công khả thi với nhu cầu của chủ đầu tư: chi phí đầu tư, diện tích mặt bằng, khả năng quản lý. Phải tiết kiệm tối đa diện tích mặt bằng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các công trình bổ trợ khác như khuôn viên, nhà xe, nhà kho …. Ngoài ra, Việc hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải phải mỹ quan và đồng bộ với các công trình tại cơ sở.Công ty thi công hệ thống xử lý nước thải cân đối mức giá sao cho hợp lý nhất, thấp nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình, hiệu quả xử lý cho cơ sở.
  • Công ty có thiết kế công nghệ xử lý nước thải hiệu quả: đạt uy chuẩn, vận hành đơn giản.
  • Công ty phải đảm bảo chất lượng. Từ các máy móc thiết bị đến hệ thống đường ống, vật liệu xây dựng, dây dẫn và thiết bị điện, hệ thống điều khiển,…đều sử dụng các chất liệu bền tốt, thương hiệu có uy tín, phù hợp với khả năng đầu tư của cơ sở.
  • Công ty phải có chính sách bảo hành nghiêm túc và dịch vụ hậu mãi chu đáo cho cơ sở. Phải nắm rõ các quy định về bảo vệ môi trường để hỗ trợ giải quyết tốt nhất cho cơ sở.

 

viphaen - Xử lý nước thải

**Lý do vì sao nên chọn VIPHAEN  làm đơn vị xử lý nước thải ?

  •  Dịch vụ trọn gói dễ dàng đáp ứng các vấn đề phát sinh từ nước thải như hồ sơ, bảo dưỡng, hóa chất, thiết bị cụ thể như sau:

  1. Tư vấn – Thiết kế hệ thống xử lý nước thải

  2. Xây dựng – Xây lắp thi công công trình xử lý nước thải.

  3. Vận hành – chuyển giao công nghệ.

  4. Cung cấp các thiết bị xử lý nước thải dành cho việc xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp …

Từ các máy móc thiết bị đến hệ thống đường ống, vật liệu xây dựng, dây dẫn và thiết bị điện, hệ thống điều khiển,…đều sử dụng các chất liệu bền tốt, thương hiệu có uy tín, phù hợp với khả năng đầu tư của cơ sở.

      5. Lập các báo cáo, phân tích môi trường ….

  • Các chương trình hậu mãi lâu dài, bên vững cho doanh nghiệp.

Công ty phải có chính sách bảo hành nghiêm túc và dịch vụ hậu mãi chu đáo cho cơ sở. Phải nắm rõ các quy định về bảo vệ môi trường để hỗ trợ          giải quyết tốt nhất cho cơ sở.

     1.Bảo hành sản phẩm bao gồm cả thiết bị và hệ thống

     2.Đảm bảo đầu ra đạt chuẩn sau khi bàn giao công trình

    3.Theo dõi vận hành thử nghiệm nước thải

    4.Lấy mẫu, phân tích mẫu cho báo cáo định kỳ hằng năm

  • Đội ngũ nhân viên tư vấn và kỹ thuật có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động xử lý nước thải, hồ sơ thủ tục môi trường.

  • Gía cả hợp lý, nhiều ưu đãi, sản phẩm mang lại hiệu quả cao

lua chon don vi thi cong he thong xu lý nuoc thai
lua chon don vi thi cong he thong xu lý nuoc thai
Đăng bởi Để lại phản hồi

3 Công nghệ xữ lý nước thải tốt nhất hiện nay

Công nghệ xữ lý AAO

3 Công nghệ xữ lý nước thải tốt nhất hiện nay

Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh mang các thành phần hoạt chất có nồng độ cao hơn bình thường, xử lý nước thải là việc kết hợp các giái pháp công nghệ thiết bị chuyên ngành nhằm loại bỏ, loại giảm các thành phần có trong nước thải, nhằm làm giảm hoặc loại trừ tác động ô nhiễm môi trường của nước thải.

Trải qua thời gian thực nghiệp thi công, Viphaen xin giới thiệu đến quý khách một số công nghệ xữ lý nước thải tiên tiến hiện nay.

  1. Công nghệ xử lý nước thải MBBR

Một trong những phương pháp xữ lý nước thải đầu tiên cũng tôi muốn nhắc đến là công nghệ xữ lý nước thải MBBR, bởi tính tiết kiệm diện tích giảm thiểu chi phí và khả năng xữ lý cao của công nghệ MBBR này.

A. Nguyên tắc hoạt động của công nghệ MBBR

MBBR là từ viết tắt của cụm từ Moving Bed Biofilm Reactor, là quá trình xử lý nhân tạo trong đó sử dụng các vật liệu làm giá thể cho vi sinh dính bám vào để sinh trưởng và phát triển, là sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí.

Công nghệ xữ lý MBBR
Công nghệ xữ lý MBBR

Bể MBBR sẽ sử dụng nhựa (giá thể vi sinh di động mbbr) trong bể sục khí để tăng lượng vi sinh vật có sẵn để xử lý nước thải. Các vi sinh vật sẽ phân hủy hết các chất hữu cơ có trong nước thải. Tiếp đó, hệ thống thổi khí sẽ giúp khuấy trộncác giá thể trong bể nhằm đảm bảo các giá thể vi sinh được xáo trộn liên tục trong quá trình xử lý nước thải.

Vi sinh vật phát triển sẽ bám vào bề mặt giá thể nhằm hỗ trợ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong nước thải và giúp nước thải đạt chuẩn (QCVN). Những vi sinh vật bám trên giá thể có thể là các loại vi sinh: Vi sinh hiếu khí nằm trên bề mặt giá thể, ví sinh thiếu khí, vi sinh yếm khí.

Ngoài ra, công nhệ MBBR còn mang lại hiệu quả xử lý Nitơ cao hơn so với một số công nghệ cũ. Hơn nữa, công nghệ MBBR còn có thể xử lý tất cả các loại nước thải: Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, y tế,…

Giá thể MBBR
Giá thể MBBR

B. Ưu điểm của công nghệ xữ lý MBBR

  • Diện tích công trình nhỏ, tiết kiệm diện tích đáng kể cho doanh nghiệp
  • Chi phí vận hành, bão dưỡng thấp, quá trình vận hành đơn giản
  • Hiệu quả xữ lý BOD cao , có thể đạt mức A QCVN14:2008/BTNMT
  • Có thể cải tiến thành công nghệ AAO để xữ lý triệt để nito, photpho và các hoạt chất khó phân hủy khác..
  • Hàm lượng bùn thấp
  • Không phát sinh mùi khi vận hành
  • Điều kiện tải trọng cao
  • Dễ kiểm soát hệ thống: có thể bổ sung giá thể Biofilm tương ứng với tải trọng ô nhiễm và lưu lượng nước thải

C. Nhược điểm của công nghệ MBBR

Ngoài những ưu điểm vượt trội của công nghệ MBBR như trên, bể MBBR còn có một số nhược điểm như sau:
– Công nghệ MBBR cần phải có các công trình lắng, lọc phía sau MBBR
– Chất lượng bám sinh của vi sinh vật sẽ phụ thuộc vào chất lượng của giá thể MBBR
– Giá thể vi sinh MBBR rất dễ vỡ sau một thời gian sử dụng

  1. Công nghệ xữ lý nước thải AAO.

AAO là viết tắt của các cụm từ Anaerobic (kỵ khí) – Anoxic (thiếu khí) – Oxic (hiếu khí). Công nghệ AAO là quy trình xử lý sinh học liên tục ứng dụng nhiều hệ vi sinh vật khác nhau: hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí để xử lý nước thải. Dưới tác dụng phân hủy chất ô nhiễm của hệ vi sinh vật mà nước thải được xử lý trước khi xả thải ra môi trường.

A. Nguyên lý xử lý AAO:

Sau khi xử lý sơ bộ nước thải được bơm vào cụm xử lý sinh học theo công nghệ AAO, nước thải được xử lý qua bể bùn hoạt tính yếm khí, tiếp đến sẽ chảy vào bể vi sinh hiếu khí, vi sinh vật sống bám trên các hạt bùn trong bể, tại đây quá trình vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ tốc độ cao, sau quá trình này thì các chất vô cơ và hữu cơ có trong nước thải vì thế mà giảm dần, đặc biệt quá trình này làm giảm đáng kể hàm lượng N, P, có trong nước thải.

Trong đó: Yếm khí: để khử Hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, P,… Thiếu khí: để khử NO3 thành N2 và tiếp tục giảm BOD, COD Hiếu khí: để chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD,

Công nghệ xữ lý AAO
Công nghệ xữ lý AAO

B. Ưu điểm công nghệ AAO

  • Chi phí vận hành thấp
  • Có thể di dời hệ thống xử lý khi nhà máy muốn chuyển địa điểm
  • Khi mở rộng quy mô, tăng công suất, có thể nối lắp thêm các moodun hợp khối mà không dỡ bỏ để thay thế
  • Hiện nay, công nghệ AAO được ứng dụng rộng rãi trong các  hệ thống xử lý nước thải, như hệ thống xữ lý nước thải bệnh viện, hệ thống xữ lý nước thải chung cư, nước thải sinh hoạt,….Với những ưu điểm và hiệu quả xử lý của nó, àm công nghệ này được lựa chọn nhiều.

C. Nhược điểm công nghệ AAO

  • Yêu cầu diện tích xây dựng.
  • Sử dụng kết hợp nhiều hệ vi sinh, hệ thống vi sinh nhạy cảm, dễ ảnh hưởng lẫn nhau đòi hỏi khả năng vận hành của công nhân vận hành. Mô hình công nghệ AAO.
  1. Công nghệ xữ lý màn lọc MBR

Công nghệ MBR là công nghệ xử lý vi sinh nước thải bằng phương pháp lọc màng. MBR là viết tắt cụm từ Membrance Bio Reator (Bể lọc sinh học bằng màng). Đây là công nghệ đã được các chuyên gia trong nước, nước ngoài nghiên cứu và ứng dụng vào công nghệ xử lý nước thải.

  1. Nguyên tắc hoạt động của MBR

Vi sinh vật, chất ô nhiễm, bùn hoàn toàn bị giữ lại tại bề mặt màng. Đồng thời chỉ có nước sạch mới qua được màng. Phần nước trong được bơm hút ra ngoài. Phần bùn nằm lại trong bể và định kỳ tháo về bể chứa bùn.

Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại. Trong bể, mật độ vi sinh cao và hiệu suất xử lý tăng. Nước sạch sẽ bơm hút sang bể chứa và thoát ra ngoài mà không cần qua bể lắng, lọc và khử trùng.

Máy thổi khí ngoài cung cấp khí cho vi sinh hoạt động còn làm nhiệm vụ thổi bung các màng này để hạn chế bị nghẹt màng.

Công nghệ xữ lý MBR
Công nghệ xữ lý MBR

B. Ưu điểm công nghệ MBR

  • Điểu chỉnh hoạt động sinh học tốt trong quy trình xữ lý nước
  • Có thể loại bỏ các vi sinh vật nhỏ như : coliform, E-coli…
  • Thời gian xữ lý ngắn
  • Thời gian lưu bùn dài
  • Không cần lắp bể thứ cấp, tiết kiệm diện tích
  • Dễ kiểm soát quy trình, điều khiển tự động

C. Nhược điểm hệ thống MBR

  • Màn thường hay bị nghẽn
  • Phải dùng hóa chất để làm sạch màn ( định kỳ từ 6-12 tháng)

Để tìm hiểu thêm về các công nghệ xữ lý nước thải và được tư vấn chi tiết về hệ thống xữ lý nước thải dành cho doanh nghiệp của bạn xin liên hệ :CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MÔI TRƯỜNG VIỆT PHÁT (VIPHAEN) Hotlien : Hotline: 028 6681 5166

Đăng bởi Để lại phản hồi

CHUNG TAY GIẢI QUYẾT VẤN NẠN Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC NGẦM

nuoc ngam quan trong nhu the nao

1/ Cùng VIPHAEN tìm hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và phương án khắc phục bền vững nhé !


Ô nhiễm nguồn nước ngầm hay ô nhiễm nước ngầm xảy ra khi các chất ô nhiễm được thải ra mặt đất và xâm nhập vào nước ngầm. Loại ô nhiễm nước này cũng có thể xảy ra một cách tự nhiên do sự hiện diện của một thành phần nhỏ và không mong muốn, chất gây ô nhiễm hoặc tạp chất trong nước ngầm, trong trường hợp đó có nhiều khả năng được gọi là làm ô nhiễm hơn là ô nhiễm.

Nuoc ngam
CHUNG TAY GIẢI QUYẾT VẤN NẠN Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC NGẦM

Bên cạnh việc khai thác trái phép, con người chúng ta đã tác động đến nước ngầm bằng các chất gây ô nhiễm thường tạo ra một lượng lớn chất gây ô nhiễm trong tầng ngậm nước. Sự di chuyển của nước và sự phân tán trong tầng ngậm nước lan truyền chất ô nhiễm trên một khu vực rộng hơn. Ranh giới tiến bộ của nó, thường được gọi là mép khói, có thể giao nhau với giếng nước ngầm hoặc ánh sáng ban ngày vào nước mặt như thấm, làm cho nguồn nước không an toàn cho con người và động vật hoang dã. Sự chuyển động của chùm chất gây ô nhiễm, được gọi là mặt trước của chùm chất gây ô nhiễm, có thể được phân tích thông qua mô hình vận chuyển thủy văn hoặc mô hình nước ngầm. Phân tích ô nhiễm nước ngầm có thể tập trung vào đặc điểm đất và địa chất, địa chất thủy văn và bản chất của các chất gây ô nhiễm.

Ô nhiễm có thể xảy ra từ hệ thống vệ sinh tại chỗ, bãi chôn lấp, nước thải từ các nhà máy xử lý nước thải, cống thoát nước, trạm xăng dầu hoặc do sử dụng quá nhiều phân bón trong nông nghiệp. Ô nhiễm cũng có thể xảy ra từ các chất gây ô nhiễm xảy ra tự nhiên, chẳng hạn như asen hoặc florua. Sử dụng nước ngầm bị ô nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng thông qua ngộ độc hoặc lây lan bệnh.

Theo Tổng cục Môi trường, hầu hết đô thị lớn đều bị ô nhiễm nước ngầm do tốc độ đô thị hóa, đặc biệt là ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
Kết quả quan trắc đã phát hiện dấu hiệu gia tăng ô nhiễm với các chỉ số kim loại nặng cao hơn mức cho phép nhiều lần như hàm lượng amoni, asen, hữu cơ… đòi hỏi cần sớm có biện pháp khắc phục. 
Cách đây không lâu, Trung tâm Quan trắc và dự báo tài nguyên nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường), đã công bố kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên. Theo đó, mực nước ngầm đang sụt giảm mạnh, chất lượng nước ở nhiều nơi cũng không đạt tiêu chuẩn.

2. Sử dụng nguồn nước ngầm chưa qua xử lý có thật sự an toàn ?

Nguồn nước ngầm khi chưa qua xử lý sẽ không an toàn khi sử dụng. Bởi trong nguồn nước ngầm tự nhiên sẽ chứa nhiều tạp chất ô nhiễm, các kim loại nặng có trong nước và các yếu tố vi sinh vật gây bệnh cực kỳ nguy hiểm cho con người của chúng ta.

Để loại bỏ các chất có hại trong nước ngầm quý bạn đọc có thể tham khảo một số phương án tại Bài viết chi tiết

Đăng bởi Để lại phản hồi

Phòng khám quy mô nhỏ có cần lắp đặt hệ thống xử lý nước thải không?

xử lý nước thải phòng khám quy mô nhỏ

Phòng khám cần lắp đặt hệ thống xử lý nước thải không?

Nước thải y tế luôn là vấn đề cần chú trọng trong việc xử lý và xả thải bởi tính chất ô nhiễm và những nguy cơ lây nhiễm từ nước thải y tế, vì vậy mà dù ít nhiều đối với một cơ sở phòng khám cũng nên lắp đặt hệ thống xử lý đối với nguồn phát sinh từ quá trình khám chữa bệnh.

Đối với các cơ sở y tế, dù là một bệnh viện lớn, một trung tâm, cơ sở y tế hay dù chỉ là một phòng khám nhỏ thì nước thải đều có tính chất như nhau. Chỉ khác về công suất và nồng độ. Vì vậy, xử lý nước thải y tế  nói chung và xử lý nước thải phòng khám nói riêng đều bắt buộc phải thực hiện 100% dù lớn hay nhỏ

Hệ thống xử lý nước thải được quy định tại Điều 101 Luật bảo vệ môi trường 2014 như sau:

luật bảo vệ môi trường 2014
luật bảo vệ môi trường 2014

1.Đối tượng sau phải có hệ thống xử lý nước thải:

a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

b) Khu, cụm công nghiệp làng nghề;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung.

2. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;

b) Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh;

c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

d) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;

đ) Phải được vận hành thường xuyên.

3.Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử lý. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý nước thải.

4.Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô xả thải lớn và có nguy cơ tác hại đến môi trường phải tổ chức quan trắc môi trường nước thải tự động và chuyển số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trên đây là quy định về hệ thống xử lý nước thải. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Luật bảo vệ môi trường 2014.

5 lý do cần xử lý nước thải y tế một cách triệt để trước khi xả thải ra môi trường?

+ Nước thải y tế mang mầm bệnh ô nhiễm cao như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae, coliforms vì vậy việc xử lý nước thải y tế sẽ giúp tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh cho con người.

+ Nước thải y tế có nhiêu thành phần ô nhiễm khác, nếu chưa được xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái, ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận của môi trường
+ Phân huỷ các chất dinh dưỡng trong đất

+ Nước bị ô nhiễm, bốc mùi khó chịu gây ảnh hưởng đến đời sống xung quanh, Các chất ô nhiễm ngấm xuống đất, thấm vào nước ngầm dẫn tới không thể sử dụng nước trong sinh hoạt của người dân.

+ Tránh bị xử phạt hành chính khi xả thải trái phép ( xem thêm Bài viết về xử phạt đối với hành vi xả nước thải trái phép )

 

Nên chọn phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thải nào là thích hợp cho phòng khám quy mô nhỏ, lưu lượng phát sinh nước thải không nhiều ?

PHÒNG KHÁM NHỎ LẺ CÓ CẦN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHÔNG ?
PHÒNG KHÁM NHỎ LẺ CÓ CẦN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHÔNG ?

Đối với một số phòng khám quy mô nhỏ, vì vậy lưu lượng nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh ( bao gồm nước thải sinh hoạt từ bệnh nhân, y bác sĩ… tại đây còn có loại nước thải từ các quá trình tiểu phẩu, rửa vết thương… nhưng không quá lớn, thì việc lắp đặt hệ thống xử lý nước bằng module

Hệ thống MODULE được thiết kế tương đối đơn giản, vật liệu sử dụng trong thiết bị có độ bền cao, dễ dàng trong quá trình vận hành hệ thống xử lý;

Hệ thống hoạt động ổn định, các module xử lý giúp linh động trong quá trình thi công, lắp đặt.

Thời gian thi công ngắn hơn rất nhiều so với công trình truyền thống (do đã được gia công hầu như toàn bộ tại xưởng lắp đặt),

Tiết kiệm diện tích xây dựng;

Tiết kiệm chi phí đầu tư, chi phí vận hành, chi phí đầu tư cụm module thiết bị xử lý nước thải không cao

Chi phí vận hành rất tiết kiệm

4 Lý do vì sao nên chọn VIPHAEN  làm đơn vị xử lý nước thải phòng khám?

viphaen - Xử lý nước thải
viphaen – Xử lý nước thải
  •  Dịch vụ trọn gói dễ dàng đáp ứng các vấn đề phát sinh từ nước thải như hồ sơ, bảo dưỡng, hóa chất, thiết bị cụ thể như sau:
  1. Tư vấn – Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phòng khám.
  2. Xây dựng – Xây lắp thi công công trình xử lý nước thải phòng khám.
  3. Vận hành – chuyển giao công nghệ.
  4. Cung cấp các thiết bị xử lý nước thải dành cho việc xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp …
  5. Lập các báo cáo, phân tích môi trường ….
  • Các chương trình hậu mãi lâu dài, bên vững cho doanh nghiệp.

1.Bảo hành sản phẩm bao gồm cả thiết bị và hệ thống

2.Đảm bảo đầu ra đạt chuẩn sau khi bàn giao công trình

3.Theo dõi vận hành thử nghiệm nước thải

4.Lấy mẫu, phân tích mẫu cho báo cáo định kỳ hằng năm

  • Đội ngũ nhân viên tư vấn và kỹ thuật có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động xử lý nước thải, hồ sơ thủ tục môi trường.
Đăng bởi Để lại phản hồi

VIPHAEN HƯỚNG DẪN VÙNG LŨ LỌC NƯỚC VÀ KHỬ TRÙNG NƯỚC SAU LŨ LỤT

he thong xu ly nuoc cap sinh hoat 1

Hướng dẫn một số biện pháp xử lý nước sinh hoạt cho hộ gia đình sau lũ bằng các biện pháp đơn giản

Thấu hiểu được tình hình cuộc sống của người dân miền Trung sau lũ đối mặt với tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm, không có nước sạch sử dụng, VIPHAEN gửi đến quý bạn đọc nhằm hướng dẫn một số biện pháp xử lý nước đơn giản để có nước an toàn sử dụng nhằm phòng chống các dịch, bệnh lây qua đường tiêu hóa như tay chân miệng, tả, lỵ, thương hàn…

Áp dụng đối với những hộ gia đình chưa được cấp nước sạch từ các cơ sở cung cấp nước tập trung hoặc trong trường hợp khẩn cấp (như lũ lụt, hạn hán) không có nước sạch để sử dụng

Hướng dẫn một số biện pháp xử lý nước sinh hoạt cho hộ gia đình sau lũ bằng các biện pháp đơn giản
Hướng dẫn một số biện pháp xử lý nước sinh hoạt cho hộ gia đình sau lũ bằng các biện pháp đơn giản

HƯỚNG VỀ MIỀN TRUNG

Với tình hình nguồn nước bị nhiễm bẩn sau mưa lũ thì Công ty môi trường Việt Phát  ( VIPHAEN ) đã gửi 400 cuốn sổ tay hướng dẫn lọc nước cho đoàn cứu trợ phát cho người dân miền Trung với các vật liệu dễ mua, dễ sử dụng.

Tuy nhiên số lượng sổ tay in sẵn vẫn chưa đáp ứng được nên hi vọng anh chị có thể chia sẻ bài viết để những người cần có thể liên hệ qua điện thoại sẽ được hướng dẫn trực tiếp

Holine hỗ trợ hướng dẫn lọc nước, khử trùng nước miễn phí: 028 6681 5166

Các biện pháp xử lý nước

Bước 1: Làm trong nước

Có nhiều cách làm trong nước, đơn giản nhất là dùng phèn chua hoặc lọc bằng vải sạch.

– Làm trong bằng phèn chua: Dùng phèn chua với liều lượng 1g phèn chua (một miếng bằng khoảng nửa đốt ngón tay) cho 20 lít nước. Múc một gáo nước, hoà lượng phèn tương đương thể tích nước cần làm trong cho tan hết, cho vào dụng cụ chứa nước và khuấy đều, chờ khoảng 30 phút cho cặn lắng hết xuống đáy rồi gạn lấy nước trong.

– Nếu không có phèn chua thì có thể dùng vải sạch để lọc nước, giữ lại các cặn bẩn, làm vài lần cho đến khi được nước trong (chú ý vải lọc bằng cốt tông để lọc nước đi qua được, cần thay vải khi thấy cặn trên vải lọc nhiều).

  • Lọc nước trong, không có cặn, màu: dùng vật liệu lọc loại bỏ cặn , chất rắn lơ lửng như cát, sỏi, than

Bước 2: Khử trùng nước

a) Khử trùng bằng cách sử dụng hóa chất:
VIPHAEN HƯỚNG DẪN VÙNG LŨ LỌC NƯỚC VÀ KHỬ TRÙNG NƯỚC SAU LŨ LỤT
VIPHAEN HƯỚNG DẪN VÙNG LŨ LỌC NƯỚC VÀ KHỬ TRÙNG NƯỚC SAU LŨ LỤT

Cách pha hóa chất làm trong nước và khử trùng nước sau giếng, nước sử dụng bị nhiễm bẩn theo quy định của Bộ y tế

Trường hợp nước ở trong giếng không tính được thể tích nước thải có thể cho Cloramin B theo bảng sau:

b) Sử dụng các thiết bị lọc nước

Sử dụng thiết bị lọc nước cũng là phương pháp hiệu quả nhất. Hiệu quả lọc nước của thiết bị phụ thuộc vào chất lượng nước đầu vào, công nghệ lọc, tình trạng và chất lượng của thiết bị lọc, thời gian sử dụng…

Thị trường hiện nay có nhiều loại thiết bị lọc nước với các công nghệ hiện đại khác nhau. Để hỗ trợ quý bà con miền Trung. Hiện nay có nhiều loại thiết bị lọc nước của nhiều hãng . Vì vậy VIPHAEN luôn mang lại những lựa chọn tốt nhất, hiệu quả nhất mà chi phí hỗ trợ cực kỳ ưu đãi.

Xem thêm các bài viết khác TẠI ĐÂY

Công ty Môi trường Việt Phát ( VIPHAEN)  thi công hệ thống xử lý nước sạch cấp sinh hoạt, sản xuất đạt chuẩn, uy tín, giá rẻ tại Tp.Hồ Chí Minh, An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Đắk Lắk, Đắk Nông, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hậu Giang, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Phú Yên, Cần Thơ, Đà Nẵng, Phan Thiết, Nha Trang, Quy Nhơn, Mỹ Tho cho các Tòa Nhà, Chung Cư; Nhà Hàng; Khách Sạn; Khu Du Lịch, Resort; Khu Công Nghiệp; Cơ sở nhà máy sản xuất Tinh Bột Mỳ; Thực Phẩm; chế biến Thủy Sản; Chăn Nuôi; Giết Mổ; sản xuất Bia; sản xuất Nước Giải Khát; sản xuất Dầu Ăn; sản xuất Mỳ Ăn Liền; sản xuất Bánh Kẹo; sản xuất Đường mía; sản xuất Nước Mắm; sản xuất Bột Cá; sản xuất Bún ; Dệt Nhuộm; Giặt Tẩy; chế biến Mủ Cao Su; sản xuất Hóa Chất; sản xuất Dược Phẩm, sản xuất Thuốc; sản xuất Thuốc Thú Y; Cơ sở Rửa Xe, Garage; Xi Mạ; Sơn; In ấn; Thuộc Da; Điện Tử; Trường Học; sản xuất Giấy; Phòng Thí Nghiệm; Luyện Kim; sản xuất Thép; Gốm Sứ; Y Tế; Bệnh Viện; Phòng Khám Đa Khoa; Phòng Khám Nha Khoa; Phòng Khám Thú Y; Nhà Hộ Sinh

Đăng bởi Để lại phản hồi

NƯỚC SẠCH VÀ SỰ QUAN TRỌNG CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI CUỘC SỐNG XUNG QUANH CHÚNG TA

nước quan trọng như thế nào
  1. Nước và tính chất của nước

Nước là khoáng chất phổ biến nhất trên bề mặt trái đất. Nó bao phủ 3/4 bề mặt trái đất. Thể tích của nước vào khoảng 1.370 triệu km3, trong đó có từ 500,000 đến 1 triệu km3 nước ngọt phân bố trong các sông hồ và nước ngầm, băng của các cực của trái đất chiếm thể tích khoảng 25 triệu km3 cũng là nước ngọt. Cuối cùng 50,000 km3 nước trong khí quyển ở dạng hơi và mây. Lượng nước hóa hơi hàng năm khoảng 500,000 km3 và quay trở lại các lục địa vào khoanrg120,000 km3.

Nước đồng nghĩa với cuộc sống sinh vật. Đó là phần lớn nhất của vật thể sống. Nó chiếm trung bình khoảng 80%.

NƯỚC SẠCH VÀ SỰ QUAN TRỌNG CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI CUỘC SỐNG XUNG QUANH CHÚNG TA
NƯỚC SẠCH VÀ SỰ QUAN TRỌNG CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI CUỘC SỐNG XUNG QUANH CHÚNG TA

Nước là yếu tố quan trọng nhất trong thế giới khoáng chất và sinh vật. Hiện nay, nhu cầu sử dụng nước trong công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt là rất lớn, tính bình quân thì 1 người trong 1 năm dùng khoảng 250 m3 nước.
Nhu cầu sử dụng nước ở các nước có trình độ phát triển khác nhau cũng khác nhau. Tính theo đầu người cho 1 năm thì nhu cầu này ở các nước đang phát triển là 100m3 trong khi ở Mỹ là 1500m3. Điều đó nói lên rằng cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu sử dụng nước của con người không ngừng tăng lên.

Do vậy một yêu cầu đặt ra là phải bảo vệ nguồn nước, phải xử lý nước trong bất kỳ trường hợp nào bao gồm cả xử lý nước thải, xử lý nước mặt, xử lý nước cấp để có nước sạch cung cấp cho các nhu cầu của xã hội, hạn chế chất thải ô nhiễm vào môi trường tự nhiên.

Chắt chiu từng giọt nước sạch
Để góp phần bảo vệ nguồn nước sạch và gìn giữ cho môi trường nước được dồi dào. Mỗi một công dân trên thế giới cần phải có ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.

Không xả rác, thải nước bẩn xuống nguồn nước.
Tiết kiệm nước sạch, tắt nước khi không sử dụng.
Xử lý rác thải và rác sinh hoạt thường ngày.
Xử lý nước thải trước khi xả nước ra môi trường.
Việc chung tay bảo vệ môi trường thiên nhiên nói chung và bảo vệ môi trường nước nói riêng không chỉ mang đến một cuộc sống tươi sạch cho con người. Mà bên cạnh đó, ý thức bảo vệ môi trường cần phải được rèn luyện và hình thành trong tư tưởng của mỗi công dân toàn cầu. Chỉ khi chúng ta có ý thức, hiểu biết và trách nhiệm đối với các vấn đề toàn cầu, thì chúng ta mới có thể chung tay với các bạn bè quốc tế lan toả thông điệp và trở thành một công dân toàn cầu thực thụ.

2. Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước

Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm, có thể dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó tuân theo luật môi trường của một quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế quy định cho từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau.  Kết hợp với các yêu cầu về chất lượng nước và các chất gây ô nhiễm nước, người ta đưa ra một số thông số cơ bản để đánh giá chất lượng nước.

a. Độ pH
Là  một trong những chỉ tiêu cần xác định đối với chất lượng nước. Gía trị pH cho phép chúng ta quyết định xử lý nước theo phương pháp thích hợp hoặc điều chỉnh lượng hóa chất trong quá trình xử lý nước.

b. Nhiệt độ

Nhiệt độ của nước ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học  và sinh hóa xảy ra trong nước.

Chỉ tiêu nhiệt độ cần đo ngay tại nơi lấy mẫu bằng nhiệt kế hay bằng các máy đo nhiệt độ. Các máy đo nhiệt độ thường gắn liền với các máy đo pH, do DO, …

c. Màu sắc

Màu sắc của nước là do các tính chất bẩn trong nước gây nên. Màu sắc của nước làm ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ khi sử dụng nước, ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm khi sử dụng trong sản xuất.

Màu của nước là do những nguyên nhân sau:

  • Màu của các chất hữu cơ: Mày này rất khó xử lý bằng phương pháp đơn giản. Thí dụ như các mùn humic làm nước có màu vàng, các loại thủy sinh, rong, tảo làm nước có màu xanh…
  • Các chất vô cơ là những hạt rắn, gây ra màu biểu kiến. Màu này xử lý đơn giản hơn, ví dụ như các hợp chất Fe3+ không tan trong nước có màu nâu đỏ, nước thải sinh hoạt hay nước thải công nghiệp thường gây ra màu xám hay tối.

d. Độ đục

Là do các hạt chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ phân rã hoặc do các động thực vật sống trong nước gây nên.

Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, ảnh hưởng tới quá trình quan hợp dưới nước

e. Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan ( TDS )

Là hiệu số  của tổng lượng chất rắn và hàm lượng chất rắn huyền phù. Đơn vị tính mg/l

TDS = TS -SS

f. Hàm lượng oxy hòa tan trong nước ( DO)

Oxy hòa tan trong nước sẽ tham gia vào quá trình trao đổi chất, duy trì năng lượng cho quá trình phát triển, sinh sản và tái sản xuất cho các sinh vật sống trong nước.

Hàm lượng oxy hòa tan giúp ta đánh giá được chất lượng nước.

g. Nhu cầu oxy hóa sinh hóa ( BOD )

Là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật tiêu thụ trong quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong nước

Chỉ số BOD là thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước do các chất hữu cơ có thể bị sinh vật phân hủy trong điều kiện hiếm khí. Chỉ số BOD càng cao chứng tỏ lượng chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học ô nhiễm trong nước càng lớn.

h. Nhu cầu oxy hóa hóa học ( COD )

Là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ trong nước

COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hóa bằng hóa học. COD cũng là 1 trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm

m. Hàm lượng kim loại nặng.

Các kim loại nặng thường có trong nước thải đô thị hoặc nước thải công nghiệp. Nhưng kim loại này ở các độ pH khác nhau tồn tại ở các dạng khác nhau gây ô nhiễm nước, độc hại đối với vi sinh vật.

n. Các chỉ tiêu vi sinh

Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong, tảo và các đơn bào. Chúng xâm nhập vào nước từ các môi trường xung quanh hoặc sống trong nước. Có thể chia chúng thành hai loại:

  • Loại vi sinh có hại là các vi khuẩn gây bệnh…
  • Các loài rong tảo làm nước có màu xanh, làm tăng hàm lượng chất hữu cơ trong nước, khi phân hủy sẽ tiêu thụ oxy, gây hiện tượng thiếu oxy.

 

Đăng bởi 1 phản hồi

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải

Nuôi cấy vi sinh hệ thống xử lý nước thải

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải ?

Việc xử lý nước thải có hiệu quả hay không, phụ thuộc vào công đoạn nuôi cấy vi sinh bởi khả năng phát triển của vi sinh ảnh hưởng rất lớn hiệu suất khi xử lý nước thải.

Cùng VIPHAEN hiểu rõ hơn về vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải ?

1. Vi sinh trong xử lý nước thải là gì ?

Vi sinh xử lý nước thải là quần thể vi sinh vật được phân lập, nuôi cấy và bảo quản để sử dụng cho mục đích xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải sinh học. Với mỗi loại nước thải khác nhau chúng ta sẽ sử dụng các chủng vi sinh vật khác nhau để xử lý. Với mỗi môi trường nước thải chúng ta sẽ có những quy trình nuôi cấy và sử dụng vi sinh vật khác nhau.

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải ?
Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải ?

2. Vai trò của vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải ?

Việc xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học đã không còn quá xa lạ với các đơn vị thi công, hay các doanh nghiệp, phương pháp này được coi là công nghệ xử lý hiệu quả và rất thân thiện với môi trường.

Thường được áp dụng vì dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải, các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm chất dinh dưỡng và tạo năng lượng. Chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng, sinh sản nên sinh khối của chúng tăng lên. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa, nhưng do trong môi trường có các vi khuẩn giúp cho quá trình chuyển hóa, phân hủy chất hữu cơ nên khi xử lý nước thải cần xem xét nước thải có các vi sinh vật hay không để lợi dụng sự có mặt của nó và nếu có thì tạo điều kiện tốt nhất cho các vi sinh vật phát triển.

 

3. Các dạng vi sinh thường gặp 

a) Vi sinh vật dị dưỡng: Sử dụng nguồn chất hữu cơ có sẵn trong nước thải để phân hủy các chất hữu cơ hình thành nguồn năng lượng cacbon mới

b) Vi sinh vật tự dưỡng: Oxy hóa chất vô cơ để hấp thụ năng lượng và sử dụng nguồn CO2 trong quá trình tổng hợp mới

4. Quy trình nuôi cấy vi sinh hiệu quả cao

Đối với việc xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học thì quá trình nuôi cấy vi sinh cực kỳ quan trọng. Khả năng thích ứng và phát triển của vi sinh vật quyết định đến hiệu suất xử lý nước thải cũng như chất lượng nước thải đầu ra. 

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải ?
Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải ?

Hôm nay VIPHAEN sẽ cùng quý độc giả điểm qua quy trình nuôi cấy vi sinh để đạt hiệu quả cho hệ thống xử lý nước thải : 

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải ?

* Bước đầu nuôi cấy cho hệ thống mới: 

Hàm lượng chất dinh dưỡng như Nito, Photpho là những nguyên tô cần thiết cho vi sinh vật, kích thích sinh học. Vì Nitơ là nguyên tố chính xây dựng tế bào tổng hợp protein nên số liệu về chỉ tiêu này rất cần thiết để xác định được khả năng có thể xử lý của một số loại nước thải bằng quá trình sinh học.

* Phương pháp nuôi cấy vi sinh cơ bản:

Vi sinh vật tồn tại trong môi trường nước rất nhiều, nhưng để rút ngắn thời gian nuôi cấy chúng ta phải bổ sung thêm 1 lượng bùn vi sinh vừa đủ để làm cơ chất và các chất nền có sẵn trong bùn vi sinh. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn các bước nuôi cấy vi sinh:

+ Cấy men vi sinh: Sử dụng các gói vi sinh có sẵn (mua men vi sinh sẵn có) hoặc có loại vi sinh nước để tạo sinh khối vi sinh

+ Phương pháp 2 là nuôi bằng bùn hoạt tính, tức là sử dụng bùn từ 1 số hệ thống đang hoạt động ổn định, vì lượng bùn này phát triển tốt nên sử dụng nuôi vi sinh cực kỳ hiệu quả.

Khi nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải cần quan tâm :
– Khối lượng vi sinh cấy trong một ngày.

– Thể tích bể sinh học.

– Nồng độ pH từ 6-8 (trung tính là tốt nhất)

– Các chế phẩm vi sinh khác để kích thích quá trình nuôi cấy cũng như duy trì hệ thống.

Cải thiện vệ sinh môi trường và quản lý nước thải là trọng tâm của việc giảm đói nghèo và cải thiện sức khoẻ con người

Quản lý nước thải thành công và bền vững sẽ cần một quy mô đầu tư hoàn toàn mới, bắt đầu từ bây giờ, hãy cùng chúng tôi thực hiện nó vì LỢI ÍCH CỦA BẠN, CỦA VIPHAEN VÀ TOÀN CẦU.