Đăng bởi Để lại phản hồi

Chương Trình 30/4 Viphaen Chiết Khấu 10% Sản Phẩm Vệ Sinh Môi Trường

Chương Trình 30/4 Viphaen Chiết Khấu 10% Sản Phẩm Vệ Sinh Môi Trường

Chương trình bắt đầu từ ngày: 30/04 đến hết ngày 30/5/2021

Giá trị chiết khấu: 10%

Đối với khách hàng mua số lượng nhiều, lấy hóa đơn đỏ liên hệ 0906 900928 để được hỗ trợ.

Áp dụng cho tất cả các sản phẩm của Viphaen thuộc nhóm hàng:

Quý khách mua hàng có thể mua hàng Online tại viphaen.com hoặc gọi đến SĐT: 0906 900928

 

Đăng bởi Để lại phản hồi

CHI PHÍ XỬ LÝ CHO 1M3 NƯỚC THẢI

chi phi xu ly 1m3 nước thải

CHI PHÍ XỬ LÝ CHO 1M3 NƯỚC THẢI

Chi phí đầu tư cho một hệ thống xử lý nước thải sẽ được chi phối bởi 2 yếu tố lưu lượng xử lý và chế độ xả thải

Đối với các hệ thống với chế độ vận hành và xả thải liên tục và công suất thấp, thì việc xác định chi phí sẽ dễ dàng và thấp hơn rất nhiều so với một số hệ thống hoạt động không ổn định, và lưu lượng lớn.

chi phí xữ lý cho 1m khối nước thải
chi phí xữ lý cho 1m khối nước thải

Chúng ta sẽ dễ hình dung hơn qua chia sẻ chi tiết và các ví dụ sau đây: 

CHI PHÍ XỬ LÝ CHO 1M3 NƯỚC THẢI

– Một yếu tố nữa cần xem xét là thời gian vận hành của hệ thống trong ngày. Nếu nhà máy của bạn vận hành trong một khoảng thời gian xử lý ngắn (8 giờ hoặc 12 giờ thay vì 24 giờ) khi đó lưu lượng xử lý cho một giờ sẽ tăng lên kéo theo chi phí thiết bị sẽ cao hơn.

Các yếu tố trên sẽ ảnh hưởng nhiều đến chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải. Vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn đã xác định được thông số này theo cách hợp lý nhất để có được khái toán chi phí chính xác cho hệ thống. Bạn cần làm rõ những yếu tố này với công ty thiết kế và xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho bạn.

Ví dụ: Một hệ thống được thiết kế để hoạt động 8,  12 giờ sẽ có chi phí cao hơn từ 40% đến 60% so với hệ thống hoạt động 24 giờ

Các yếu tố quan trọng khác cần xem xét khi định giá hệ thống xử lý nước thải

– Chi phí xây dựng                                          CHI PHÍ XỬ LÝ CHO 1M3 NƯỚC THẢI
Với điều kiện địa hình thuận lợi và các đặc điểm tự nhiên khác như loại đất phù hợp sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng của hệ thống XLNT chi phí thấp. Chi phí xây dựng sẽ bị phụ thuộc trong trường hợp xây dựng hệ thống tại các khu vực có điều kiện không thuận lợi. Thực tế cho thấy đối với các bãi lọc ngập nước nhân tạo được xây dựng tại các khu vực có điều kiện mặt bằng, địa hình thay đổi, cần bổ sung hoặc thay thế đất, bố trí các vật liệu lót chống thấm, cần hoạt động kết hợp với máy bơm, v.v… Vì thế cần ghi nhớ rằng vị trí nhà máy cũng có thể là yếu tố ảnh hưởng đến chi phí.

chi phí xử lý 1m3 nước thải
hệ thống xử lý nước thải

Ví dụ: Nếu mặt bằng rất đắt đỏ tại khu vực đặt nhà máy của bạn, cần cân nhắc một thiết kế hệ thống với công nghệ hiện đại để chiếm ít diện tích hơn. Nếu doanh nghiệp không có quá nhiều diện tích đất, thì việc xây hệ thống âm cũng ảnh hưởng không ít đến chi phí.

– Yêu cầu về chi phí lắp đặt:
Một điều quan trọng khác cấu thành chi phí là giá thành lắp đặt. Giá nhân công sẽ thay đổi theo địa điểm. Do đó cần chú ý lắp đặt hệ thống và tính đến yếu tố này khi dự trù kinh phí. Ở những khu vực có chi phí lắp đặt cao, bạn có thể cân nhắc áp dụng hệ thống mô-đun lắp đặt sẵn thay vì xây dựng các bể xử lý tại chỗ.

– Yêu cầu về chi phí đảm bảo hoạt động vận hành:

Bạn phải chi một số tiền nhất định để đầu tư ban đầu. Và bạn cũng nên nhớ rằng hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ nào cũng phải tính đến yếu tố chi phí vận hành hệ thống theo thời gian. Đối với các quyết định như thế này, bạn cần phải cân nhắc ưu và nhược điểm của chi phí đầu tư ban đầu và chi phí đầu tư vận hành dài hạn. Một hệ thống có chi phí đầu tư ban đầu rất thấp nhưng chi phí vận hành dài hạn lại rất cao thì nên cân nhắc nhiều.

Đầu tư thiết bị tự đọng hóa ngay từ ban đầu, giảm chi phí nhân công vận hành  Đó là chi phí đầu tư ban đầu vào các bảng điều khiển tự động tinh vi và thiết bị đi kèm. Nhưng khi vận hành, chi phí nhân công thường xuyên sẽ ít đi.
Phương thức thứ hai liên quan đến mức độ tự động hóa thấp hơn. Chi phí đầu tư cũng thấp hơn nhưng phụ thuộc nhiều hơn vào nhân lực vận hành. Điều này có thể dẫn đến tốn kém chi phí nhiều hơn cho nhân công về lâu dài.

Một hệ thống xử lý nước thải thuần túy về xử lý vi sinh (nước thải thực phẩm, nước thải sinh học,….) thường có chi phí vận hành khá thấp – khoảng 5.000 đồng – 10.000 đồng cho 1m3 nước thải. Trong khi xử lý bằng hóa học (nước thải xi mạ, nước thải nhuộm,….) thường có chi phí vận hành khá cao – khoảng 10.000-30.000 đồng cho 1m3 nước thải.

Các chi phí khác:

Chi phí cho giấy phép, thủ tục môi trường

Chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu định kỳ, và chi phí phân tích nội bộ

Chi phí cho hệ thống quan trắc tự động nếu có            CHI PHÍ XỬ LÝ CHO 1M3 NƯỚC THẢI
Chi phí đấu nối, xả thải

Chi phí báo cáo xả thải và phí xả thải định kỳ hằng năm

Và một điều không thể bỏ qua là hãy luôn đảm bảo hệ thống hoạt động tốt để chất lượng nước thải đạt chuẩn đầu ra, tránh các chi phí xử phạt không đáng có

Cũng cần xem xét sẽ có các chi phí để xử lý chất thải thứ sinh do hệ thống tạo ra, như là bùn thải, chất thải rắn,….. Với các quy định nghiêm ngặt về môi trường hiện nay, bạn cần phải xử lý chất thải để có thể cô đặc và vận chuyển đến công ty xử lý bên thứ ba. Ví dụ như sử dụng bể nén bùn, sân phơi bùn, máy ép bùn, …..

Máy ép bùn dạng băng tải

bùn thải ép từ hệ thống xử lý nước thải
Kết luận
Nói chung, các giải pháp hệ thống xử lý nước thải và cơ cấu chi phí khá phức tạp. Mỗi nhà máy có một mức độ ô nhiễm của nước thải khác nhau, và điều kiện thi công cũng khác nhau. Dó đó công đoạn khảo sát thiết kế hệ thống xử lý nước thải là rất quan trọng, phải được thực hiện kỹ lưỡng.                      CHI PHÍ XỬ LÝ CHO 1M3 NƯỚC THẢI

Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cũng không có một giá thành chuẩn. Mặc dù vậy nhưng nhiều doanh nghiệp muốn có được con số để dự trù ngân sách. Do đó VIPHAEN cố gắng tổng hợp chi phí đầu tư (bao gồm thiết kế, xây dựng, lắp đặt, chuyển giao,….) để xử lý cho 1m3 nước thải các ngành nghề tiêu biểu. Tùy theo lưu lượng xả thải hàng ngày, bạn có thể ước tính chi phí đầu tư ban đầu của mình. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý đơn giá này chỉ có tính tương đối, chỉ để tham khảo, và được áp dụng cho công trình trên 100 m3 nước thải/ngày.

CHI PHÍ XỬ LÝ CHO 1M3 NƯỚC THẢI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN :

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

 

Đăng bởi Để lại phản hồi

CÔNG NGHỆ XỮ LÝ NƯỚC THẢI MBR VÀ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ XỮU LÝ NƯỚC THẢI MBR

CÔNG NGHỆ XỮ LÝ NƯỚC THẢI MBR VÀ ỨNG DỤNG

MBR là viết tắt cụm từ Membrane Bio-Reactor (Bể lọc sinh học bằng màng) có thể định nghĩa tổng quát là hệ thống xử lý vi sinh của nước thải bằng công nghệ lọc màng.

Việc ứng dụng Màng lọc MBR là kết hợp giữa công nghệ lọc màng và bể lọc sinh học như là một công đoạn trong quy trình xử lý nước thải có thể thay thế (trong vài trường hợp) cho vai trò tách cặn của bể lắng bậc hai và bể lọc nước đầu vào, do vậy có thể lược bỏ bể lắng bậc hai, bể khử trùng và vận hành với nồng độ MLSS cao hơn sẽ tiết kiệm diện tích bể sinh học

Việc ứng dụng Công nghệ Màng lọc MBR cho chất lượng nước sau xử lý tốt hơn, ổn định hơn công nghệ vi sinh truyền thống. Nước sau xử lý có thể tái sử dụng.

CÔNG NGHỆ XỮU LÝ NƯỚC THẢI MBR
CÔNG NGHỆ XỮU LÝ NƯỚC THẢI MBR

1. Cấu tạo bể MBR

Bể MBR được tạo nên từ các sợi rỗng hình phẳng hoặc dạng ống, thậm chí là kết hợp cả 2 dạng này. Mỗi đơn vị MBR được tạo nên từ nhiều sợi rỗng liên kết với nhau chắc chắn. Trong đó, mỗi sợi rỗng lại có cấu tạo như một màng lọc riêng biệt với nhiều lỗ nhỏ li ti trên bề mặt để ngăn chặn các chất thải, cặn bã đi qua.

Hiện nay, có 5 loại cấu hình màng lọc MBR phổ biến nhất, đó là:

  • Sợi rỗng (HF)
  • Xoắn ốc
  • Phiến và khung (dạng phẳng)
  • Hộp lọc
  • Dạng ống

 2. Tính ưu việt của công nghệ

  • Chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn cao thường tốt hơn chất lượng loại A của QCVN 14:2008 / BTNMT, do đó, nước sau xử lý có thể tái sử dụng cho các mục đích như: rửa sàn, tưới cây,…
  • Không cần sử dụng bể lắng thứ cấp như công nghệ bùn hoạt tính truyền thống và các công nghệ vi sinh khác.
  • Tiết kiệm diện tích cao nhất.
  • Phù hợp với những nơi có địa hình lắp đặt phức tạp.
  • Tính tự động hóa cao.
  • Thường được lắp đặt ở dạng thiết bị hợp khối (dạng thiết bị hay moduls) nên dễ dàng cho công tác lắp đặt cũng như di dời khi cần.

3. Nguyên lý xử lý nước thải bằng màng lọc MBR

Cơ chế hoạt động của vi sinh vật trong công nghệ MBR cũng tương tự như bể bùn hoạt tính hiếu khí nhưng thay vì tách bùn sinh học bằng công nghệ lắng thì công nghệ MBR lại tách bằng màng.

QUY TRÌNH XỮ LÝ NƯỚC THẢI MBR
QUY TRÌNH XỮ LÝ NƯỚC THẢI MBR

Vi sinh vật, chất ô nhiễm, bùn hoàn toàn bị giữ lại tại bề mặt màng. Đồng thời chỉ có nước sạch mới qua được màng. Phần nước trong được bơm hút ra ngoài, phần bùn nằm lại trong bể và định kỳ tháo về bể chứa bùn.

Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 – 0.2 µm) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại trong bể, mật độ vi sinh cao và hiệu suất xử lý tăng. Nước sạch sẽ bơm hút sang bể chứa và thoát ra ngoài mà không cần qua bể lắng, lọc và khử trùng

Máy thổi khí ngoài cung cấp khí cho vi sinh hoạt động còn làm nhiệm vụ thổi bung các màng này để hạn chế bị tắc nghẽn màng.

4. Lĩnh vực áp dụng Công nghệ xử lý nước thải MBR

Công nghệ MBR được áp dụng trong ngành xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải có ô nhiễm sinh học riêng rẽ hoặc đồng thời của các hợp chất cơ bản (BOD,N,P) như được liệt kê dưới đây:

Nước thải sinh hoạt ( áp dụng cho khách sạn, nhà hàng, Resort, và nước thải sinh hoạt các nhà máy trong các khu công nghiệp,…).

Nước thải bệnh viện, phòng khám, trạm y tế.

Nước thải ngành công nghiệp thực phẩm (nước sản xuất bia, tinh bột sắn, sữa, chế biến thủy sản..)

5. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ VỀ MÀN LỌC VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MBR

XỬ LÝ NƯỚC THẢI
XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
MÀN LỌC NƯỚC
MÀN LỌC NƯỚC

BÀI VIỆT LIÊN QUAN: công nghệ xữ lý nước thải AAO 

công nghệ xữ lý nước thải MBBR

Một số SẢN PHẨM XỬ LÝ NƯỚC THẢI khác tại đây

Đăng bởi Để lại phản hồi

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI AAO VÀ ỨNG DỤNG

Công nghệ xử lý nước thải AAO

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI AAO

Như lần trước Viphaen đã giới thiệu đến quý khách một số công nghệ xử lý nước thải tốt nhất hiện nay trong bài viết “ 3 công nghệ xử lý nước thải tốt nhất hiện nay

Thì qua bài viết này Viphaen sẽ đi sâu hơn về công nghệ xử lý nước thải AAO.

Công nghệ xủ lý nước thải AAO là gì ??

AAO hay còn được gọi là A2O:  là viết tắt của Anaerobic (kỵ khí) – Anoxic (yếm khí) – Oxic (hiếu khí). Công nghệ xử lý AAO là quá trình xử lý sinh học liên tục sử dụng các hệ vi sinh vật kị khí, yếm khí và hiếu khí để phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải. Dưới tác dụng phân giải các chất ô nhiễm của hệ vi sinh vật mà chất ô nhiễm được xử lý trước khi thải ra môi trường.

  1. Nguyên lý xử lý AAO

Nước thải được xử lý triệt để qua hoạt động phân hủy các chất ô nhiễm có trong nước thải của hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí.

– Quá trình xử lý kỵ khí:  Khử hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, kết tủa photpho, khử Clo hoạt động…

– Quá trình xử lý yếm khí: Khử  nitrat thành khí nitơ N2, giảm hàm lượng BOD, COD trong nước thải.

– Quá trình hiếu khí: để chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD, sunfua…

– Tiệt trùng: bằng lọc vi lọc hoặc bằng hóa chất – chủ yếu dung hypocloride canxi (Ca(OCl)2) để khử các vi trùng gây bệnh…

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ AAO

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚCTHẢI AAO
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚCTHẢI AAO

Công nghệ AAO bao gồm 3 quá trình:

Quá trình Anaerobic (Quá trình kỵ khí)

Trong các bể kỵ khí xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo trong nước thải với sự tham gia của hệ vi sinh vật kỵ khí. Vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp chất ở dạng khí. Bọt khí sinh ra bám vào các hạt bùn cặn.

Quá trình phân hủy chất hữu cơ của hệ vi sinh vật kỵ khí có thể đơn giản hóa quá trình phân hủy kỵ khí bằng các phương trình hóa học như sau:

– Chất hữu cơ + VK kỵ khí → CO2 + H2S + CH4 + các chất khác + năng lượng

– Chất hữu cơ + VK kỵ khí + năng lượng → C5H7O2N (Tế bào vi khuẩn mới)

Hỗn hợp khí sinh ra thường được gọi là khí sinh học hay biogas.

Quá trình phân hủy kỵ khí được chia thành 3 giai đoạn chính: phân hủy các chất hữu cơ cao phân tử (thủy phân), tạo các axit, tạo methane, xảy ra đồng thời trong quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ.

  • Thủy phân: Dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết ra, các phức chất và các chất không tan (polysaccharides, protein, lipid) chuyển hóa thành các phức đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (đường, các amino acid, acid béo).

Quá trình này xảy ra chậm. Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt và đặc tính dễ phân hủy của cơ chất. Chất béo thủy phân rất chậm.

  • Acid hóa: Trong giai đoạn này, vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, alcohols, acid lactic, methanol, CO2, H2, NH3, H2S và sinh khối mới.
  • Methane hóa (methanogenesis): Acetic, H2, CO2, acid fomic và methanol chuyển hóa thành methane, CO2 và sinh khối mới.

Quá trình Anoxic (Thiếu khí)

Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.

QUÁ TRÌNH ANOXIC
QUÁ TRÌNH ANOXIC

Quá trình khử Nitrat

Khử nitrate, bước thứ hai theo sau quá trình nitrate hóa, là quá trình khử nitrat-nitrogen thành khí nitơ, nito oxitN2Ohay NO  được thực hiện trong môi trường thiếu khí (Anoxic) và đòi hỏi một chất cho electron là chất hữu cơ hoặc vô cơ.

Hai con đường khử nitrate có thể xảy ra trong hệ thống sinh học đó là:

  •   Đồng hóa: Quá trình khử nitrat thành amoniac NH4+ sử dụng cho tổng hợp tế bào. Nó xảy ra khi amoniac không có sẵn, độc lập với sự ức chế của oxy.
  •   Dị hóa (hay khử nitrate): Khử nitrat bằng con đường dị hóa liên quan đến sự khử nitrat thành nitrit, oxit nito và khí nitơ: NO3- => NO2- =>NO(g)=> N2O (g) => N2(g)

Hầu hết vi khuẩn khử nitrate là dị dưỡng, nghĩa là chúng lấy carbon cho quá trình tổng hợp tế bào từ các hợp chất hữu cơ. Bên cạnh đó, vẫn có một số loài tự dưỡng, chúng nhận carbon cho tổng hợp tế bào từ các hợp chất vô cơ. Ví dụ loài Thiobacillus denitrificans oxy hóa nguyên tố S tạo năng lượng và nhận nguồn carbon tổng hợp tế bào từ  CO2 tan trong nước hay HCO3-

Phương trình sinh hóa của quá trình khử nitrate sinh học:

Tùy thuộc vào nước thải chứa carbon và nguồn nitơ sử dụng.

Phương trình năng lượng sử dụng methanol làm chất nhận electron:

6 NO3-  +  5 CH3OH  =>  5 CO2   +  3 N2  +  7 H2O  +  6 OH-

Toàn bộ phản ứng gồm cả tổng hợp sinh khối:

– NO3-  +  1,08 CH3OH   + 0,24 H2CO3  =>  0,056 C5H7O2N  +  0,47 N2  +   1,68 H2O  +   HCO3-

– O2 + 0,93 CH3OH + 0,056 NO3- => 0,056 C5H7O2N + 0,47 N2 + 1,04 H2O + 0,59 H2CO3 + 0,56 HCO3-

Phương trình năng lượng sử dụng metanol, amoniac-N làm chất nhận electron:

NO3-  +  2,5 CH3OH   + 0,5 NH4+  +  0,5 H2CO3  => 0,5 C5H7O2N  +  0,5 N2  +4,5 H2O  +  0,5 HCO3-

 Phương trình năng lượng sử dụng metan làm chất nhận electron:

5 CH4  +  8NO3-  => 4 N2  +  5 CO2  +  6 H2O + 8 OH-

Toàn bộ phản ứng gồm cả tổng hợp sinh khối sử dụng nước thải làm nguồn cacbon, amoniac-N, làm chất nhận electron:

NO3-  +  0,345 C10H19O3N +  H+ +  0,267 NH4+  +  0,267 HCO3- =>  0,612 C5H7O2N + 0,5 N2  +2,3 H2O  +  0,655 CO2

Quá trình Oxic (Hiếu khí)

Quá trình phân hủy hiếu khí dựa vào hoạt động sống của vi sinh vật hiếu khí, chúng sẽ sử dụng oxy hòa tan có trong nước để phân giải chất hữu cơ (chất ô nhiễm cần xử lý). Các vi sinh vật Pseudomonas Denitrificans, Baccillus Licheniforms,… sẽ khử nitrat thành N2 và thải vào không khí. Điều kiện chung cho vi khuẩn nitrat hóa pH = 5,5 – 9 nhưng tốt nhất là 7,5. Khi pH < 7 thì vi khuẩn phát triển chậm, oxy hòa tan cần là 0,5 mg/l, nhiệt độ từ 5 – 40oC.

Quá trình này diễn ra mạnh mẽ nếu dùng biện pháp tác động vào như: sục khí, làm tăng lượng hoạt động của vi sinh vật bằng cách tăng bùn hoạt tính, điều chỉnh hàm lượng chất dinh dưỡng và ức chế các chất độc làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của vi sinh vật. Ngoài ra, nhiệt độ thích hợp cho quá trình xử lí là 20 – 400C, tối ưu là 25 – 300C.

Quá trình phân hủy chất hữu cơ trong nước thải gồm 3 giai đoạn sau:

–   Giai đoạn 1: Oxy hóa chất hữu cơ.

CxHyOz  + O2 → CO2 + H2O + ∆H

–   Giai đoạn 2: Tổng hợp xây dựng tế bào

CxHyOz + O2 → tế bào VSV + CO2 + H2O + C5H7NO2 – ∆H

–   Giai đoạn 3: oxy hóa chất liệu tế bào.

C5H7¬NO2 + 5O2 → 5CO2 + 2H2O + NH2 ± ∆H’

  1. Ứng dụng công nghệ AAO

Công nghệ AAO được ứng dụng khá phổ biến hiện nay trong việc xử lý các loại hình nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như: nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải ngành chế biến thủy hải sản, nước thải ngành sản xuất bánh kẹo – thực phẩm…

Công nghệ AAO thường được kết hợp với giá thể di động (MBBR) dùng màng MBR để tăng hiệu quả xử lý.

* Ưu điểm:

– Chí phí đầu tư thấp, chi phí của hệ thống bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị chính như Máy thổi khí, máy khuấy chìm, bơm…,
– Phát sinh ít bùn thải hơn so với các công nghệ sinh học hiếu khí khác
– Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn A hoặc B, tùy vào mục tiêu thiết kế
– Tiêu thụ ít năng lượng

* Nhược điểm:

– Chất lượng nước đầu ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hiệu quả xử lý của vi sinh, khả năng lắng của bùn hoạt tính, nhiệt độ, pH, nồng độ bùn MLSS, tải trọng đầu vào.
– Diện tích xây dựng hệ thống phải đủ lớn
– Yêu cầu đảm bảo duy trì nồng độ bùn vào khoảng từ 3 – 5 g/l, nếu nồng độ bùn quá cao dẫn đến bùn khó lắng và bị trôi ra ngoài, nếu nồng độ bùn thấp, khả năng xử lý của bùn không cao dẫn đến quá tải bùn chết và bị trôi ra ngoài.
– Bắt buộc phải khử trùng nước đầu ra

 

Trên đây là đôi nét về công nghệ xử lý nước thải AAO mà quý khách hàng có thể tham khảo.

Để chi tiết hơn quý khách có thể liên hệ trực tiếp đến VIPHAEN để được tư vấn thi công áp dụng, vận hành công nghệ AAO.

Ngoài ra quý khách có thể tham khảo thêm bài viết về một số công nghệ khác tại đây:

Công nghệ xử lý nước thải MBBR

Nguyên tắc hoạt động của MBR

Một số SẢN PHẨM XỬ LÝ NƯỚC THẢI khác tại đây

 

Đăng bởi Để lại phản hồi

Hệ thống xử lý nước thải như thế nào là phù hợp với doanh nghiệp ?

he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep

Hệ thống xử lý nước thải như thế nào là phù hợp với doanh nghiệp ?

Hệ thống xử lý nước thải cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp của tôi vừa có NƯỚC THẢI SINH HOẠT vừa có NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP thì phải xây dựng riêng hai hệ thống hay sao ?

Điều này đã không quá xa lạ với những công ty sản xuất công nghiệp quy mô lớn, bênh cạnh việc sản xuất các sản phẩm như ngành dệt may, da giày, in sơn… là nguồn phát sinh nước thải công nghiệp không thể tránh khỏi. Nhưng bên cạnh đó số lượng công nhân tham gia sản xuất mỗi ngày là nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt ( từ các hoạt động tắm rửa, vệ sinh, ăn uống… ).
Một câu hỏi lớn đặt ra, với mỗi loại nước thải có quy định xả thải riêng, có công nghệ xử lý phù hợp. Vậy làm sao chủ doanh nghiệp, người quản lý có thể nắm rõ được công ty mình cần tuân theo quy định nào, nước thải phải xử lý theo công nghệ nào là hợp lý và hiệu quả, và nước sau khi xử lý phải đạt QCVN nào ? QCVN 14 – 2008/ BTNMT – Nước thải sinh hoạt hay QCVN 40-2011/BTNMT về nước thải công nghiệp.
Sẽ thật khó khăn trong quá trình xây dựng và vận hành về cả chi phí cũng như thời gian, diện tích nếu doanh nghiệp phải xây dựng riêng lẻ hai hệ thống với hai loại nước thải khác nhau.
Bởi không phải doanh nghiệp nào cũng có nhiều diện tích để xây dựng nhưng hệ thống quy mô lớn, bắt buộc họ phải tận dụng linh hoạt các phương án xây dựng hệ thống âm hay nổi tùy theo tình hình doanh nghiệp hiện có.

Để có câu trả lời hữu ích nhất về hệ thống xử lý nước thải cho doanh nghiệp, VIPHAEN sẽ cùng bạn đọc lần lượt tháo gỡ những khuất mắc sau đây:

Đầu tiên điều quý doanh nghiệp nên quan tâm là lưu lượng phát sinh mỗi ngày của từng loại nước thải, đối với một số ngành công nghiệp đặc thù như dệt nhuộm, cao su, mực in với  thành phần nước thải thường không ổn định, phụ thuộc nhiều vào đặc tính của vật liệu được nhuộm, thuốc nhuộm, phụ gia, các hóa chất khác được sử dụng, thiết bị nhuộm vì vậy mà nước thải có một số đặc trưng như:

  • Nước thải có độ màu cao,
  • pH, nhiệt độ của nước thải cao.
  • COD trong dòng thải lớn.
  • Hàm lượng các hóa chất trong nước thải rất cao.

he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep

Vì vậy mà cân nhắc đặc tính nước thải để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp là điều quan trọng hàng đầu

Làm sao để tránh sốc tải đối với hệ thống xử lý có nhiều loại nước thải khác nhau ?
Đối với một số doanh nghiệp, để tiết kiệm diện tích, việc chú trọng lựa chọn công nghệ sẽ được ưu tiên hơn, còn với một số doanh nghiệp bằng cách thiết lập các hệ thống sơ bộ để xử lý nhằm giảm nồng độ ô nhiễm trước khi tập trung nhiều loại nước thải lại với nhau cũng là một phương án an toàn và đảm bảo giảm sốc nồng độ cho hệ thống tập trung.

Đối với nước thải sinh hoạt từ hoạt động vệ sinh của công nhân nên có bể tự hoại nhằm giảm TSS, nấu ăn từ nhà bếp nên đầu tư các máy tách dầu ( nếu không có nhiều diện tích ) hoặc hầm tách dầu để giảm chỉ tiêu dầu mỡ động thực vật,…

– Tiếp theo là lựa chọn tiêu chuẩn xả thải phù hợp cho đầu ra của nước thải: 

he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep
Doanh nghiệp của bạn có được phép TỰ CHỌN QCVN xả thải PHÙ HỢP KHÔNG ?
Và điều này còn phải phụ thuộc vào hồ sơ, giấy phép đã được phê duyệt của doanh nghiệp, nó đảm bảo tuân theo quy định của pháp luật, và cam kết của doanh nghiệp đối với môi trường, xã hội.

Tóm lại, đối với một số doanh nghiệp phát sinh từ hai nguồn nước thải trở lên chẳng hạn như nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải y tế, không cần xây dựng riêng biệt từng hệ thống, chúng ta có thể có những khu xử lý sơ bộ ( đơn giản, tiết kiệm diện tích, gọn nhẹ ) và sau đó dẫn  về hệ thống chung, để tiến hành xử lý đảm bảo tiêu chuẩn xả thải như theo giấy phép, hoặc các hồ sơ liên quan.

Hoặc đối với một số doanh nghiệp, tùy theo tỉ lệ nước thải mà có phương án tập trung nước thải tại một hố thu gom và có công nghệ xử lý tương ứng, đảm bảo sự ổn định và đạt hiệu quả.

he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep
he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep

Bài viết tham khảo về hệ thống xữ lý nước thải :

https://moitruongvietphat.com/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-bia-nuoc-giai-khat/

https://moitruongvietphat.com/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-benh-vien/

https://moitruongvietphat.com/thi-cong-he-thong-xu-ly-nuoc-thai/

he thong xu ly nuoc thai cho doanh nghiep

Đăng bởi Để lại phản hồi

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÒ GIẾT MỔ

Xữ lỹ nước thải

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÒ GIẾT MỔ

1. Nguồn phát sinh nước thải từ Cơ sở Giết mổ?

Nước thải từ lò mổ được phát sinh từ:

– Nguồn thải từ hoạt động vệ sinh chuồng trại, tắm cho gia súc, Giết mổ gia súc (heo, bò, dê …), gia cầm (gà, vịt…), Rửa sản phẩm

– Nguồn thải từ hoạt động trong các nhà bếp, phòng ăn.

– Nguồn thải từ các hoạt động cá nhân của các công nhân viên

2. Thành phần ô nhiễm trong nước thải từ Cơ sở Chăn

Trong nước thải từ Cơ sở Giết mổ thì thành phần ô nhiễm đặc trưng thường thấy là BOD5, COD, Nitơ, Photpho, phế phẩm động vật, dầu mỡ và một số vi sinh vật có trong phân có thể gây bệnh cho con người như nhóm virut, vi khuẩn, giun sán…

3. Tại sao phải thi công hệ thống xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ?

Theo luật bảo vệ môi trường 2014, cơ sở phải đảm bảo nước thải xả ra nguồn tiếp nhận phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT tương ứng với loại nước thải từ Cơ sở Giết mổ.

Hệ thống xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ được xây dựng nhằm mục đích xử lý các thông số ô nhiễm trong nước thải đến mức nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT.

Tùy lưu lượng, thành phần nước thải từ Cơ sở Giết mổ và nhu cầu của cơ sở phải lắp đặt công nghệ xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất.

Trường hợp cơ sở xả nước thải không đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 55/2014/QH13 tương ứng với mức độ vi phạm.

4. Công nghệ xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ

he thong xu ly nuoc thai lo giet mo
he thong xu ly nuoc thai lo giet mo



5. Công dụng các hạng mục công nghệ xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ

STT Hạng mục Công dụng Mô tả
Bể xử lý sơ bộ Loại bỏ dầu mỡ và rác Nước thải được dẫn qua lưới chắn rác đặt trong bể tách mỡ để giữ lại rác, mỡ nổ trên mặt. Chúng được vớt bỏ thường xuyên
Bể điều hòa Ổn định lưu lượng, nồng độ chất ô nhiễm Nước thải từ bể keo tụ + lắng được chảy qua bể điều hòa, đồng thời nước thải sinh hoạt từ hầm từ hoại cũng được thu về bể này. Tại đây nước thải được sục khí để hòa trộn và pH được kiểm soát ở mức trung hòa
Bể kị khí Xử lý COD, BOD nồng độ cao Tại đây pH được duy trì trong khoảng 6,8 – 7,5, đồng thời bổ sung chất dinh dưỡng cho sự phát triển của vi sinh vật. Lượng khí phát sinh sẽ được thu lại có thể sử dụng cho mục đích khác hoặc thải bỏ.
Bể Anoxic Xử lý N, P, Amoni Tiếp theo nước thải được dẫn qua công trình xử lý sinh học tiếp theo là bể thiếu khí (Anoxic). Trong môi trường thiếu khí, nitrate trong nước thải được chuyển hoá thành nitơ tự do. Ngoài ra, trong môi trường thiếu khí các vi sinh vật có khả năng hấp phụ photpho cao hơn mức bình thường, do photpho lúc này không những chỉ cần cho việc tổng hợp, duy trì tế bào và vận chuyển năng lượng mà còn được vi khuẩn dự trữ trong tế bào để sử dụng ở các giai đoạn hoạt động tiếp theo.
Bể Aerotank Xử lý COD, BOD Từ bể thiếu khí nước thải được bơm sang bể sinh học hiếu khí. Đây là công trình chính để xử lý các chất hữu cơ một cách triệt để. Oxy được cung cấp liên tục cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động. Trong điều kiện thổi khí liên tục này, quần thể vi sinh vật hiếu khí tồn tại ở trạng thái lơ lửng (bùn hoạt tính) phân huỷ các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thành các hợp chất đơn giản, CO2 và nước.
Bể lắng sinh học Lắng bùn hoạt tính Nước thải sau khi ra khỏi bể bùn hoạt tính lơ lửng sẽ tự chảy tràn qua bể lắng. Tại đây, xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn vi sinh học. Bùn sau khi lắng được bơm tuần hoàn một phần về bể sinh học hiếu khí và bể sinh học thiếu khí, một phần được bơm về bể chứa bùn.
Bể khủ trùng Tiêu diệt vi khuẩn Nước thải từ bể lắng chảy qua bể khử trùng có vách ngăn được châm clorin để khử trùng nước
Cột lọc áp lực Xử lý SS Loại bỏ và giữ lại các chất rắn lơ lửng còn trong nước
Bể chứa bùn Chứa bùn Lượng bùn tại 2 bể lắng sau một thời gian sẽ được bơm về bể chứa bùn.

6. Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải từ Cơ sở Giết mổ

– Công nghệ sinh học kết hợp kỵ khí và hiếu khí

– Ít sử dụng hóa chất, hóa chất dễ tìm, giá rẻ

– Sự dao động lưu lượng, nồng độ ô nhiễm Ít ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý

– Loại bỏ hiệu quả COD, BOD

– Hệ thống chạy tự động nên dễ dàng vận hành, bảo trì. Ít tốn chi phí nhân Công

Các bài viết bạn có thể quan tâm

he thong xu ly nuoc thai lo giet mo

https://viphaen.com/product/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-banh-keo/

https://moitruongvietphat.com/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-toa-nha-chung-cu/

 

 

    
Đăng bởi Để lại phản hồi

BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG XỮ LÝ NƯỚC THẢI

BẢO TRI HE THONG XU LY NUOC THAI

BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG XỮ LÝ NƯỚC THẢI

  1. BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG XỮ LÝ NƯỚC THẢI

Bảo trì hệ thống xữ lý nước thải là nhiệm vụ cần được thực hiện định kỳ, nhằm mục đích phòng ngừa sự cố, duy trì ổn định chất lượng nước thải đầu ra cũng như việc nâng cao thời gian sữ dụng, vận hành của các thiết bị trong hệ thống xữ lý nước thải.

Chuyện gì sẽ xãy ra nếu không bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xữ lý nước thải?

     2.  Sự cố hỏng hóc máy móc trong quá trình vận hành.

hư hỏng máy bơm chìm trong hệ thống xữ lý nước thải
Hư hỏng máy bơm chìm trong hệ thống xữ lý nước thải

Các thiết bị cơ điện thường giảm tuổi thọ và thời gian sữ dụng khi hoạt động trong thời gian dài. Thử tưởng tượng trong quá trình vận hành hệ thống xữ lý nước thải máy bơm của bạn bị hỏng điều gì sẽ xãy đến ?. Điều chắc chắn là chúng ta sẽ mất rất nhiều thời gian để sữa chữa nếu không có phương án thay thế .!

     3. Sự cố bùn vi sinh.

SỰ CỐ BÙN VI SINH TRONG HỆ THỐNG XỮ LÝ NƯỚC THẢI
SỰ CỐ BÙN VI SINH TRONG HỆ THỐNG XỮ LÝ NƯỚC THẢI

Bùn có màu nâu đen kèm theo bọt trắng nổi to lên thường là do vi sinh vật bị chết quá nhiều, đồng thời lượng vi sinh tiết ra chất nồng tạo nên các bọt khí. Bùn vi sinh đã bị mất hoạt tính (nguyên nhân thường là do vi sinh vật thiếu thức ăn).

     4. Sự cố hồ chứa nước.

sự cố hồ chứa

Trên tấm lót đệm hình thành  từng vũng nước nhỏ, làm giảm khả năng xữ lý BOD, TSS, mùi lạ và khó chịu diễn ra thường xuyên.

     5. Sự cố về đóng mở van

Sự cố van , ống dẫn nước thải
Sự cố van , ống dẫn nước thải

Các van cấp nước thải vào và van thải sinh khối dư có thể không mở và đóng. Tại đây, các van sinh khối được sử dụng để loại bỏ sinh khối dư từ các bể sinh khối hoạt tính. Nếu xảy ra hư hỏng, sinh khối dư sẽ không được lấy ra và hàm lượng MLSS sẽ tăng. Nếu hiện tượng này kéo dài có thể khiến nước trở nên khó xử lý hơn.

Và nhiều vấn đề khác nếu hệ thống xữ lý nước thải không được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ…

Dể khắc phục sự cố khi hỏng hóc, hay xảy ra sự cố thì mất rất nhiều thời gian nhân lực và hơn hết là hệ thống sẽ vận hành k tối ưu ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước đầu ra, không đạt chuẩn.

Quy trình bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải:

  1. Nghiên cứu bản vẽ, hồ sơ hệ thống
  2. Đánh giá cảm quan bùn vi sinh của từng giai đoạn và chất lượng nước đầu ra thực tế
  3. Kiểm tra các thiết bị trong tủ điện điều khiển
  4. Kiểm tra động cơ như bơm, máy thổi khí, bơm định lượng, máy khuấy…v.v.
  5. Đề xuất phương án cho doanh nghiệp
  6. Tiến hành khắc phục, bảo trì bảo dưỡng hệ thống.

Viphaen – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MÔI TRƯỜNG VIỆT PHÁT chuyên bảo trì, vận hành hệ thống xữ lý nước thải

bao tri bao duong he thong xu ly nuoc thai
Bảo trì bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải
Đăng bởi Để lại phản hồi

4 Tiêu chí lựa chọn đơn vị thi công hệ thống xữ lý nước thải tốt nhất

THI CÔNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

4 Tiêu chí lựa chọn đơn vị thi công hệ thống xữ lý nước thải tốt nhất

Khi lựa chọn công ty thi công hệ thống xử lý nước thải, chủ đầu tư cần quan tâm đến các nội dung sau:

 

  • Công ty có năng lực thi công hệ thống xử lý nước thải đúng ngành nghề, đúng loại nước thải hoặc đã từng làm một công trình tương tự.
  • Công ty có khả năng tổ chức đội ngũ thi công chuyên nghiệp tại địa điểm khu vực công trình
  • Công ty có phương án thi công khả thi với nhu cầu của chủ đầu tư: chi phí đầu tư, diện tích mặt bằng, khả năng quản lý. Phải tiết kiệm tối đa diện tích mặt bằng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các công trình bổ trợ khác như khuôn viên, nhà xe, nhà kho …. Ngoài ra, Việc hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải phải mỹ quan và đồng bộ với các công trình tại cơ sở.Công ty thi công hệ thống xử lý nước thải cân đối mức giá sao cho hợp lý nhất, thấp nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình, hiệu quả xử lý cho cơ sở.
  • Công ty có thiết kế công nghệ xử lý nước thải hiệu quả: đạt uy chuẩn, vận hành đơn giản.
  • Công ty phải đảm bảo chất lượng. Từ các máy móc thiết bị đến hệ thống đường ống, vật liệu xây dựng, dây dẫn và thiết bị điện, hệ thống điều khiển,…đều sử dụng các chất liệu bền tốt, thương hiệu có uy tín, phù hợp với khả năng đầu tư của cơ sở.
  • Công ty phải có chính sách bảo hành nghiêm túc và dịch vụ hậu mãi chu đáo cho cơ sở. Phải nắm rõ các quy định về bảo vệ môi trường để hỗ trợ giải quyết tốt nhất cho cơ sở.

 

viphaen - Xử lý nước thải

**Lý do vì sao nên chọn VIPHAEN  làm đơn vị xử lý nước thải ?

  •  Dịch vụ trọn gói dễ dàng đáp ứng các vấn đề phát sinh từ nước thải như hồ sơ, bảo dưỡng, hóa chất, thiết bị cụ thể như sau:

  1. Tư vấn – Thiết kế hệ thống xử lý nước thải

  2. Xây dựng – Xây lắp thi công công trình xử lý nước thải.

  3. Vận hành – chuyển giao công nghệ.

  4. Cung cấp các thiết bị xử lý nước thải dành cho việc xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp …

Từ các máy móc thiết bị đến hệ thống đường ống, vật liệu xây dựng, dây dẫn và thiết bị điện, hệ thống điều khiển,…đều sử dụng các chất liệu bền tốt, thương hiệu có uy tín, phù hợp với khả năng đầu tư của cơ sở.

      5. Lập các báo cáo, phân tích môi trường ….

  • Các chương trình hậu mãi lâu dài, bên vững cho doanh nghiệp.

Công ty phải có chính sách bảo hành nghiêm túc và dịch vụ hậu mãi chu đáo cho cơ sở. Phải nắm rõ các quy định về bảo vệ môi trường để hỗ trợ          giải quyết tốt nhất cho cơ sở.

     1.Bảo hành sản phẩm bao gồm cả thiết bị và hệ thống

     2.Đảm bảo đầu ra đạt chuẩn sau khi bàn giao công trình

    3.Theo dõi vận hành thử nghiệm nước thải

    4.Lấy mẫu, phân tích mẫu cho báo cáo định kỳ hằng năm

  • Đội ngũ nhân viên tư vấn và kỹ thuật có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động xử lý nước thải, hồ sơ thủ tục môi trường.

  • Gía cả hợp lý, nhiều ưu đãi, sản phẩm mang lại hiệu quả cao

lua chon don vi thi cong he thong xu lý nuoc thai
lua chon don vi thi cong he thong xu lý nuoc thai
Đăng bởi Để lại phản hồi

3 Công nghệ xữ lý nước thải tốt nhất hiện nay

Công nghệ xữ lý AAO

3 Công nghệ xữ lý nước thải tốt nhất hiện nay

Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh mang các thành phần hoạt chất có nồng độ cao hơn bình thường, xử lý nước thải là việc kết hợp các giái pháp công nghệ thiết bị chuyên ngành nhằm loại bỏ, loại giảm các thành phần có trong nước thải, nhằm làm giảm hoặc loại trừ tác động ô nhiễm môi trường của nước thải.

Trải qua thời gian thực nghiệp thi công, Viphaen xin giới thiệu đến quý khách một số công nghệ xữ lý nước thải tiên tiến hiện nay.

  1. Công nghệ xử lý nước thải MBBR

Một trong những phương pháp xữ lý nước thải đầu tiên cũng tôi muốn nhắc đến là công nghệ xữ lý nước thải MBBR, bởi tính tiết kiệm diện tích giảm thiểu chi phí và khả năng xữ lý cao của công nghệ MBBR này.

A. Nguyên tắc hoạt động của công nghệ MBBR

MBBR là từ viết tắt của cụm từ Moving Bed Biofilm Reactor, là quá trình xử lý nhân tạo trong đó sử dụng các vật liệu làm giá thể cho vi sinh dính bám vào để sinh trưởng và phát triển, là sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí.

Công nghệ xữ lý MBBR
Công nghệ xữ lý MBBR

Bể MBBR sẽ sử dụng nhựa (giá thể vi sinh di động mbbr) trong bể sục khí để tăng lượng vi sinh vật có sẵn để xử lý nước thải. Các vi sinh vật sẽ phân hủy hết các chất hữu cơ có trong nước thải. Tiếp đó, hệ thống thổi khí sẽ giúp khuấy trộncác giá thể trong bể nhằm đảm bảo các giá thể vi sinh được xáo trộn liên tục trong quá trình xử lý nước thải.

Vi sinh vật phát triển sẽ bám vào bề mặt giá thể nhằm hỗ trợ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong nước thải và giúp nước thải đạt chuẩn (QCVN). Những vi sinh vật bám trên giá thể có thể là các loại vi sinh: Vi sinh hiếu khí nằm trên bề mặt giá thể, ví sinh thiếu khí, vi sinh yếm khí.

Ngoài ra, công nhệ MBBR còn mang lại hiệu quả xử lý Nitơ cao hơn so với một số công nghệ cũ. Hơn nữa, công nghệ MBBR còn có thể xử lý tất cả các loại nước thải: Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, y tế,…

Giá thể MBBR
Giá thể MBBR

B. Ưu điểm của công nghệ xữ lý MBBR

  • Diện tích công trình nhỏ, tiết kiệm diện tích đáng kể cho doanh nghiệp
  • Chi phí vận hành, bão dưỡng thấp, quá trình vận hành đơn giản
  • Hiệu quả xữ lý BOD cao , có thể đạt mức A QCVN14:2008/BTNMT
  • Có thể cải tiến thành công nghệ AAO để xữ lý triệt để nito, photpho và các hoạt chất khó phân hủy khác..
  • Hàm lượng bùn thấp
  • Không phát sinh mùi khi vận hành
  • Điều kiện tải trọng cao
  • Dễ kiểm soát hệ thống: có thể bổ sung giá thể Biofilm tương ứng với tải trọng ô nhiễm và lưu lượng nước thải

C. Nhược điểm của công nghệ MBBR

Ngoài những ưu điểm vượt trội của công nghệ MBBR như trên, bể MBBR còn có một số nhược điểm như sau:
– Công nghệ MBBR cần phải có các công trình lắng, lọc phía sau MBBR
– Chất lượng bám sinh của vi sinh vật sẽ phụ thuộc vào chất lượng của giá thể MBBR
– Giá thể vi sinh MBBR rất dễ vỡ sau một thời gian sử dụng

  1. Công nghệ xữ lý nước thải AAO.

AAO là viết tắt của các cụm từ Anaerobic (kỵ khí) – Anoxic (thiếu khí) – Oxic (hiếu khí). Công nghệ AAO là quy trình xử lý sinh học liên tục ứng dụng nhiều hệ vi sinh vật khác nhau: hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí để xử lý nước thải. Dưới tác dụng phân hủy chất ô nhiễm của hệ vi sinh vật mà nước thải được xử lý trước khi xả thải ra môi trường.

A. Nguyên lý xử lý AAO:

Sau khi xử lý sơ bộ nước thải được bơm vào cụm xử lý sinh học theo công nghệ AAO, nước thải được xử lý qua bể bùn hoạt tính yếm khí, tiếp đến sẽ chảy vào bể vi sinh hiếu khí, vi sinh vật sống bám trên các hạt bùn trong bể, tại đây quá trình vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ tốc độ cao, sau quá trình này thì các chất vô cơ và hữu cơ có trong nước thải vì thế mà giảm dần, đặc biệt quá trình này làm giảm đáng kể hàm lượng N, P, có trong nước thải.

Trong đó: Yếm khí: để khử Hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, P,… Thiếu khí: để khử NO3 thành N2 và tiếp tục giảm BOD, COD Hiếu khí: để chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD,

Công nghệ xữ lý AAO
Công nghệ xữ lý AAO

B. Ưu điểm công nghệ AAO

  • Chi phí vận hành thấp
  • Có thể di dời hệ thống xử lý khi nhà máy muốn chuyển địa điểm
  • Khi mở rộng quy mô, tăng công suất, có thể nối lắp thêm các moodun hợp khối mà không dỡ bỏ để thay thế
  • Hiện nay, công nghệ AAO được ứng dụng rộng rãi trong các  hệ thống xử lý nước thải, như hệ thống xữ lý nước thải bệnh viện, hệ thống xữ lý nước thải chung cư, nước thải sinh hoạt,….Với những ưu điểm và hiệu quả xử lý của nó, àm công nghệ này được lựa chọn nhiều.

C. Nhược điểm công nghệ AAO

  • Yêu cầu diện tích xây dựng.
  • Sử dụng kết hợp nhiều hệ vi sinh, hệ thống vi sinh nhạy cảm, dễ ảnh hưởng lẫn nhau đòi hỏi khả năng vận hành của công nhân vận hành. Mô hình công nghệ AAO.
  1. Công nghệ xữ lý màn lọc MBR

Công nghệ MBR là công nghệ xử lý vi sinh nước thải bằng phương pháp lọc màng. MBR là viết tắt cụm từ Membrance Bio Reator (Bể lọc sinh học bằng màng). Đây là công nghệ đã được các chuyên gia trong nước, nước ngoài nghiên cứu và ứng dụng vào công nghệ xử lý nước thải.

  1. Nguyên tắc hoạt động của MBR

Vi sinh vật, chất ô nhiễm, bùn hoàn toàn bị giữ lại tại bề mặt màng. Đồng thời chỉ có nước sạch mới qua được màng. Phần nước trong được bơm hút ra ngoài. Phần bùn nằm lại trong bể và định kỳ tháo về bể chứa bùn.

Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại. Trong bể, mật độ vi sinh cao và hiệu suất xử lý tăng. Nước sạch sẽ bơm hút sang bể chứa và thoát ra ngoài mà không cần qua bể lắng, lọc và khử trùng.

Máy thổi khí ngoài cung cấp khí cho vi sinh hoạt động còn làm nhiệm vụ thổi bung các màng này để hạn chế bị nghẹt màng.

Công nghệ xữ lý MBR
Công nghệ xữ lý MBR

B. Ưu điểm công nghệ MBR

  • Điểu chỉnh hoạt động sinh học tốt trong quy trình xữ lý nước
  • Có thể loại bỏ các vi sinh vật nhỏ như : coliform, E-coli…
  • Thời gian xữ lý ngắn
  • Thời gian lưu bùn dài
  • Không cần lắp bể thứ cấp, tiết kiệm diện tích
  • Dễ kiểm soát quy trình, điều khiển tự động

C. Nhược điểm hệ thống MBR

  • Màn thường hay bị nghẽn
  • Phải dùng hóa chất để làm sạch màn ( định kỳ từ 6-12 tháng)

Để tìm hiểu thêm về các công nghệ xữ lý nước thải và được tư vấn chi tiết về hệ thống xữ lý nước thải dành cho doanh nghiệp của bạn xin liên hệ :CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MÔI TRƯỜNG VIỆT PHÁT (VIPHAEN) Hotlien : Hotline: 028 6681 5166

Đăng bởi Để lại phản hồi

CHUNG TAY GIẢI QUYẾT VẤN NẠN Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC NGẦM

nuoc ngam quan trong nhu the nao

1/ Cùng VIPHAEN tìm hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và phương án khắc phục bền vững nhé !


Ô nhiễm nguồn nước ngầm hay ô nhiễm nước ngầm xảy ra khi các chất ô nhiễm được thải ra mặt đất và xâm nhập vào nước ngầm. Loại ô nhiễm nước này cũng có thể xảy ra một cách tự nhiên do sự hiện diện của một thành phần nhỏ và không mong muốn, chất gây ô nhiễm hoặc tạp chất trong nước ngầm, trong trường hợp đó có nhiều khả năng được gọi là làm ô nhiễm hơn là ô nhiễm.

Nuoc ngam
CHUNG TAY GIẢI QUYẾT VẤN NẠN Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC NGẦM

Bên cạnh việc khai thác trái phép, con người chúng ta đã tác động đến nước ngầm bằng các chất gây ô nhiễm thường tạo ra một lượng lớn chất gây ô nhiễm trong tầng ngậm nước. Sự di chuyển của nước và sự phân tán trong tầng ngậm nước lan truyền chất ô nhiễm trên một khu vực rộng hơn. Ranh giới tiến bộ của nó, thường được gọi là mép khói, có thể giao nhau với giếng nước ngầm hoặc ánh sáng ban ngày vào nước mặt như thấm, làm cho nguồn nước không an toàn cho con người và động vật hoang dã. Sự chuyển động của chùm chất gây ô nhiễm, được gọi là mặt trước của chùm chất gây ô nhiễm, có thể được phân tích thông qua mô hình vận chuyển thủy văn hoặc mô hình nước ngầm. Phân tích ô nhiễm nước ngầm có thể tập trung vào đặc điểm đất và địa chất, địa chất thủy văn và bản chất của các chất gây ô nhiễm.

Ô nhiễm có thể xảy ra từ hệ thống vệ sinh tại chỗ, bãi chôn lấp, nước thải từ các nhà máy xử lý nước thải, cống thoát nước, trạm xăng dầu hoặc do sử dụng quá nhiều phân bón trong nông nghiệp. Ô nhiễm cũng có thể xảy ra từ các chất gây ô nhiễm xảy ra tự nhiên, chẳng hạn như asen hoặc florua. Sử dụng nước ngầm bị ô nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng thông qua ngộ độc hoặc lây lan bệnh.

Theo Tổng cục Môi trường, hầu hết đô thị lớn đều bị ô nhiễm nước ngầm do tốc độ đô thị hóa, đặc biệt là ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
Kết quả quan trắc đã phát hiện dấu hiệu gia tăng ô nhiễm với các chỉ số kim loại nặng cao hơn mức cho phép nhiều lần như hàm lượng amoni, asen, hữu cơ… đòi hỏi cần sớm có biện pháp khắc phục. 
Cách đây không lâu, Trung tâm Quan trắc và dự báo tài nguyên nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường), đã công bố kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên. Theo đó, mực nước ngầm đang sụt giảm mạnh, chất lượng nước ở nhiều nơi cũng không đạt tiêu chuẩn.

2. Sử dụng nguồn nước ngầm chưa qua xử lý có thật sự an toàn ?

Nguồn nước ngầm khi chưa qua xử lý sẽ không an toàn khi sử dụng. Bởi trong nguồn nước ngầm tự nhiên sẽ chứa nhiều tạp chất ô nhiễm, các kim loại nặng có trong nước và các yếu tố vi sinh vật gây bệnh cực kỳ nguy hiểm cho con người của chúng ta.

Để loại bỏ các chất có hại trong nước ngầm quý bạn đọc có thể tham khảo một số phương án tại Bài viết chi tiết