Đăng bởi Để lại phản hồi

Một số Lưu ý khi sử dụng Chlorine trong nuôi trồng thuỷ sản

cloramin b trong nuôi trông thủy sản

Một số Lưu ý khi sử dụng Chlorine trong nuôi trồng thuỷ sản

Chlorine là một hóa chất có khả năng tiêu diệt được nhiều tác nhân gây bệnh như: vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng.

Chlorine trong nuôi trồng thuỷ sản được dùng để xử lý nước ao, bể nuôi, dụng cụ sản xuất, phòng và trị bệnh bên ngoài cơ vật nuôi.

Tuy nhiên, khi dùng Chlorine trong nuôi trồng thuỷ sản có thể để lại dư lượng của khí Clo gây độc cho thủy sản; do đó, người nuôi cần lưu ý khi sử dụng Chlorine trong xử lý ao nuôi thủy sản:

Chlorine trong xử lý ao nuôi thủy sản
Chlorine trong xử lý ao nuôi thủy sản
  1. Một là, chỉ nên dùng Chlorine (Clo) để xử lý nguồn nước cấp vì dư lượng Clo sẽ gây độc cho cá, tôm nuôi và các loài thủy sinh vật.
  2. Hai là, không nên sử dụng Clo khi nước ao giàu dinh dưỡng, chất hữu cơ vì sẽ xảy ra phản ứng phụ sinh ra chất độc gây hại cho thủy sản.
  3. Ba là, khi đã sử dụng Clo thì không được sử dụng các hóa chất diệt khuẩn khác như: BKC, formaline…
  4. Bốn là, không nên bón vôi trước khi sử dụng clo vì Clo sẽ bị giảm tác dụng khi độ pH cao.
  5. Năm là, liều lượng Chlorine dùng để khử trùng đáy ao là 50 – 100 g/m3, khử trùng nước 20 – 30 g/m3.
  6. Sáu là, phổ diệt trùng của Clo rất rộng nên hầu như tất cả các loại vi khuẩn có lợi lẫn có hại đều bị tiêu diệt, dẫn đến đáy ao bị trơ và khó gây màu. Vì vậy, cần sử dụng các loại men vi sinh để khôi phục lại hệ vi sinh của đáy ao sau khi sử dụng clo.

Đối với ao tôm, sau khi sử dụng Clo 4 ngày tiến hành chạy quạt mạnh để giảm hàm lượng Clo tồn dư và có thể sử dụng NatriThiosulfate để trung hòa Clo với liều lượng 1 kg/1.00 m3 nước./.

Một số loại chlorine thường dùng :

CTY TNHH MÔI TRƯỜNG VIỆT PHÁT
CSKH doanh nghiệp: 0903 096 118
CSKH cá nhân: 0977 49 80 40
Phản ánh dịch vụ: 0933 640 658
Email: viphaen.vietphat@gmail.com
Đăng bởi Để lại phản hồi

Men vi sinh xử lý nước thải là gì?

Vi sinh xử lý nước

Men vi sinh xử lý nước thải là gì?

Men vi sinh xử lý nước thải là sự tổng hợp của các chủng vi sinh vật sống an toàn được chọn lọc, nhân giống để tăng cường cho khả năng phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải, bao gồm cả nước thải sản xuất đến nước thải sinh hoạt.

Những chủng vi sinh xử lý nước thải gồm vi khuẩn (chiếm 90%), nấm men, nấm mốc, động vật nguyên sinh, giun, dòi… được tổng hợp và bảo quản ở trạng thái rắn, lỏng hoặc bùn. Cơ chế hoạt động của men vi sinh dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật. Vi sinh sẽ sử dụng các chất hữu cơ làm thức ăn, nguồn năng lượng để chuyển hóa và phân hủy chúng, từ đó giảm nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải hiệu quả.

Vi sinh xử lý nước
Vi sinh xử lý nước

Vi sinh sẽ bao gồm vi sinh kỵ khí, yếm khí và hiếu khí. Tương ứng với mỗi vi sinh sẽ phù hợp với mỗi loại nước thải có thành phần và tính chất khác nhau. Tuy nhiên nhìn chung, xử lý nước thải bằng men vi sinh được xem là phương pháp có hiệu quả ổn định, chi phí đầu tư thấp, dễ sử dụng và thân thiện với môi trường nên rất được ưa chuộng hiện nay

Lưu ý: 

Hiệu quả của men vi sinh phụ thuộc vào độ “khỏe” của vi sinh cũng như quá trình nuôi cấy của mỗi hệ thống xử lý nước thải. Muốn sử dụng vi sinh hiệu quả cao thì cần nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh như:

  • Dinh dưỡng có trong nước thải
  • Thành phần và hàm lượng vi sinh vật cung cấp trong quá trình nuôi cấy
  • Lưu lượng và nồng độ oxy cung cấp
  • Các thành phần độc hại đến vi sinh có trong nước thải
  • Nhiệt độ nước thải
  • PH của nước thải

Top 3 dòng men vi sinh xử lý nước thải được ưa chuộng nhất hiện nay

Mặc dù có nhiều dòng men vi sinh khác nhau, đến từ nhiều thương hiệu khác nhau. Tuy nhiên nhìn chung vi sinh được chia thành 3 loại cơ bản tương ứng với 3 thể trạng thái là:

Mỗi dòng sẽ phù hợp với những loại nước thải khác nhau. Trong đó men vi sinh dạng lỏng vẫn là dòng men được ưa chuộng nhiều nhất hiện nay vì khả năng kích hoạt nhanh hơn 2 loại còn lại.

Điểm qua 3 dòng vi sinh xử lý nước thải dạng lỏng đang rất được ưa chuộng hiện nay

Microbe-Lift IND – Vi sinh xử lý nước thải BOD, COD, TSS

MICROBE-LIFT IND
MICROBE-LIFT IND
  • Xuất xứ: Mỹ
  • Dạng lỏng
  • Dung tích: 1 gallon/Can ~ 3,8 lít
  • Đóng gói: Can nhựa
  • Công dụng: Phân hủy chất hữu cơ, giảm BOD,COD,TSS,…Giảm Nitrate. Khởi động hệ thống, duy trì và ổn định hệ thống. Khắc phục nhanh hệ thống sau khi bị sốc tải

Microbe-Lift N1 – Vi sinh xử lý Nitơ, Amoni

MICROBE-LIFT N1
MICROBE-LIFT N1
  • Xuất xứ: Mỹ
  • Dạng lỏng
  • Dung tích: 1 gallon/Can ~ 3,8 lít
  • Đóng gói: Can nhựa
  • Công dụng: Tăng cường quá trình Nitrat hóa, giảm Amonia, Nitrit

Microbe-Lift BIOGAS – Vi sinh kỵ khí giảm COD, BOD, COD 

Vi sinh kỵ khí BIOGAS
Microbe-Lift BIOGAS
  • Xuất xứ: Mỹ
  • Dạng lỏng
  • Dung tích: 1 gallon/Can ~ 3,8 lít
  • Đóng gói: Can nhựa
  • Công dụng: chuyên cho xử lý sinh học kỵ khí, chứa quần thể vi sinh được nuôi cấy dạng lỏng hoạt động mạnh gấp 5 đến 10 lần vi sinh thông thường.

Mỗi dòng men vi sinh sẽ có cách sử dụng, nuôi cấy khác nhau. Đồng thời các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh cũng khác nhau, đơn vị vận hành cần nắm rõ.

Liên hệ báo giá và hỗ trợ

  • CÔNG TY TNHH Môi trường Việt Phát.
  • Hotline : 0977498040
  • Email: viphaen.vietphat@gmail.com
  • Website: viphaen.com
Đăng bởi Để lại phản hồi

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MEN VI SINH JUMBO

Men JUMBO A

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MEN VI SINH JUMBO

1. Công dụng vi sinh jumbo:

– Cấy mới hệ vi sinh : men vi sinh được đưa vào giai đoạn khởi động hệ thống xử lý nước thải để tạo ra lớp bùn hoạt tính ( bùn hiếu khí và bùn kỵ khí) đặc trưng cho từng loại nước thải

– Cải tạo và bổ sung : đối với những hệ thống đã hoạt động do nhiều nguyên nhân khác nhau (như không vận hành hoặc hệ thống thổi khí, bơm gặp sự cố) dẫn đến nước thải đầu ra không đạt yêu cầu. Vì vậy hệ thống cần được bổ sung vi sinh để tăng cường khả năng xử lý nước thải trong bể sinh học

– Xử lý cặn lơ lững, màu sắc, chất hữu cơ khó phân huỷ

– Cải thiện tình trạng lắng kém tại bể lắng: men vi sinh tạo hệ bùn hoạt tính với mật độ cao do đó khả năng lắng bùn sẽ tốt hơn

– Xử lý chất béo, dầu mỡ : với enzyme lipase có trong men vi sinh thuỷ phân lượng chất béo này thành những hợp chất hữu cơ đơn giản để vi khuẩn có thể tiêu thụ.- Hồ sinh học : giảm BOD, COD, NH3, H2S và mùi hôi trong hồ sinh học

2. Ưu điểm vi sinh jumbo

+ Dạng bột : dễ dàng di chuyển, bảo quản

+ Mật độ : tổng lượng vi sinh có lợi cao ( > 1010 CFU/g và CFU/ml )

+ Thích nghi : khả năng thích nghi cao vời hầu hết các loại nước thải

+ Thành phần : đa dạng, tập hợp đầy đủ các loại vi sinh xử lý ô nhiễm nước thải

+ Độ tinh khiết : tạo ra những thế hệ vi khuẩn F.1 và hệ vi khuẩn này tồn tại một  cách lâu dài

Men JUMBO A
Men JUMBO A
VI SINH JUMBO G
VI SINH JUMBO G

3. CÁCH SỬ  DỤNG :

  • Men vi sinh Jumo-A và Jumbo-G : hòa tan 1 kg vi sinh JUMBO với 5 lít nước sau đó đổ  đều lên bề mặt vi sinh, hồ sinh học

4. LIỀU LƯỢNG:

  • Cấy mới : Men Jumbo- A : 1 kg cho 2-3 m3 nước thải
  • Men Jumbo – G:  1 kg cho 2- 3m3 nước thải- Cải tạo hoặc bổ  sung  : Men Jumbo- A : 1 kg cho 10 -15 m3 nước thải
  • Men Jumbo – G:  1 kg cho 10 – 15m3 nước thải

5. Thông tin sản phẩm :

CTY TNHH MÔI TRƯỜNG VIỆT PHÁT
HOTLINE : 0933 640 658 – 0977 49 80 40
Đăng bởi Để lại phản hồi

Các lưu ý khi dùng cloramin b

lưu ý khi dùng cloramin b

Các lưu ý khi dùng cloramin b

Theo khuyến cáo của các chuyên gia ở Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai, nếu pha chế nồng độ vượt quá 2% thì có thể gây ngộ độc đường tiêu hóa và ảnh hưởng đến các cơ quan khác như suy hô hấp, giảm thị lực, viêm da, tấy đỏ da…

Ngoài việc ngộ độc Cloramin B do pha chế không đúng nồng độ thì trong thực tế còn có thể xảy ra do sơ ý uống nhầm, ăn nhầm hoặc bôi nhầm…nên lưu ý khi dùng cloramin b cần thận trọng

SỬ DỤNG CLORAMINB TRONG TRƯỜNG HỌC
SỬ DỤNG CLORAMINB TRONG TRƯỜNG HỌC

Khi ngộ độc Cloramin B thì sẽ có các biểu hiện:

  • Kích thích la hét, hung dữ; kích thích da, nổi mẩn đỏ; nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy; ho, khó thở, khò khè; chảy nước mắt…

Các chuyên gia chống độc khuyên chúng ta không nên quá hoảng hốt khi ngộ độc Cloramin B.

  • Cụ thể là cần cho bệnh nhân uống ngay một cốc nước ấm hoặc natribicarbonate để trung hòa thân nhiệt.
  • Nếu ngộ độc khí Cloramin B thì cần đưa ra khỏi vùng có khí ô nhiễm và đưa đi cấp cứu kịp thời.
  • Nếu ngộ độc do tiếp xúc trực tiếp cần rửa sạch da nhiều lần bằng xà phòng và nước sạch.
  • Nếu lỡ nuốt phải thì nên uống ngay một ít nước ấm và dùng vài thìa natribicarbonate để uống, không nên cố gắng gây nôn.
  • Khi bị hóa chất bắn vào mắt thì phải rửa sạch mắt bằng nước sạch nhiều lần và khẩn trương đến cơ sở y tế.

Việc sử dụng cloramin b để khử khuẩn phòng chống bệnh dịch là điều được bộ y tế khuyên dùng, nhưng song song đó việc pha chế đúng là điều rất quan trọng .

Cty Tnhh Môi Trường Việt Phát hướng dẫn sử dụng cloramin b: xem thêm tại đây.

Cloramin B 25% HCCB Việt Nam (túi 1kg)

Cloramin B 25% HCCB Việt Nam (Thùng 25kg)

Cloramin b 25% Tiệp Khắc (túi 1kg)

Đăng bởi Để lại phản hồi

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CLORAMIN B CHO TRƯỜNG HỌC

SỬ DỤNG CLORAMIN B CHO TRƯỜNG HỌC

CLORAMIN B CHO TRƯỜNG HỌC
SỬ DỤNG CLORAMIN B CHO TRƯỜNG HỌC

Vì sao nên dùng cloramin b 25% để khử khuẩn vệ sinh trường học trước khi học sinh trở lại lớp ? 

Trước tình hình diễn biến phức tạp của các căn bệnh truyền nhiểm và môi trường, tính từ đầu năm 2023 đến nay, TP.HCM có 9.790 ca mắc sốt xuất huyết (SXH), tỉ lệ trẻ em mắc tay chân miệng, các bệnh hồ hấp, dị ứng… tăng cao.

Việc vệ sinh trường học trước khi học sinh trở lại trường là điều cần thiết.

Với hoạt tính sát khuẩn cao, dễ sử dụng, với chí phí thấp và được bộ y tế khuyên dùng thì cloramin b là lựa chọn mà nhiều trường học sử dụng để sát khuẩn diệt trùng cho trường học và nơi sinh hoạt.

Ưu điểm của cloramin b . SỬ DỤNG CLORAMINB TRONG TRƯỜNG HỌC

  • Cloramin B có khả năng khử trùng ưu việt là nhờ trong thành phần có chứa nhiều Cl+ hoạt động mạnh nhờ tính oxy hoá cao. Từ đó, giúp tiêu diệt đến 99% các tế bào nấm và vi khuẩn, đặc biệt là những chủng có khả năng gây bệnh cao.
  • Loại hoá chất này có thể khử trùng sạch sẽ trên tất cả các bề mặt, đặc biệt là các đồ dùng trong nhà, có khả năng là vật trung gian lây lan bệnh rất nhanh như: tay nắm cửa, sàn nhà, bàn ghế salon, đồ chơi,…
  • Về bản chất, Cloramin B dùng để khử trùng nguồn nước đã bị ô nhiễm trong điều kiện không có nước sạch, đặc biệt là ở những vùng lũ lụt để ngăn chặn vi khuẩn phát triển gây bệnh cho con người.
  • Bên cạnh đó, Cloramin B còn được dùng trong việc pha chế dung dịch rửa tay sát khuẩn, tẩy các vết ố vàng trên sàn nhà hay các dụng cụ y tế.
  • CLORAMIN B
    CLORAMIN B

Các bước khử khuẩn vật dụng, nhà cửa, phòng học đúng cách:

+ Bước 1: Lau sạch, rửa sạch bụi, chất bẩn trên bề mặt các vật dụng thường tiếp xúc, sinh hoạt, ngủ, sàn nhà trước khi khử khuẩn.

+ Bước 2: Lau sàn nhà, vật dụng…, ngâm đồ chơi trong dung dịch khử khuẩn đã pha, để trong 10 – 20 phút.

+ Bước 3: Lau lại bằng nước sạch và lau khô. Với đồ chơi của trẻ thì rửa lại bằng nước sạch và phơi khô.

Lưu ý: Phun dung dịch cloramin b 25% hoạt tính theo hướng dẫn bên dưới vào bề mặt, bàn ghế, cửa tường nền nhà ,…. hệ thống nhà vệ sinh với liều lượng theo hướng dẫn.

Định kỳ 3-5 ngày phun một lần.

VIPHAEN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CLORAMIN B VỆ SINH, KHỬ KHUẨN
Ứng dụng Tần suất khử khuẩn Nồng độ Clo Cách pha dung dịch cloramin B
– Vệ sinh vật dụng, sàn nhà, tường

– Vệ sinh Khi không có bệnh

(bề mặt nhiễm bẩn ít)

– Ngâm dụng cụ trong 20 phút

Mỗi ngày

Mỗi tuần

0.05% 2 g/ lít

Tương đương ½ muỗng cà phê

– Khử khuẩn khi không có bệnh

(bề mặt nhiễm bẩn nhiều)

– Ngâm dụng cụ trong 10 phút

Mỗi tuần 0.1% 4 g/ lít

Tương đương 1 muỗng cà phê

– Khử khuẩn khi có bệnh

– Xử lý máu, dịch tiết ít

– Thời gian ngâm từ 30-60 phút

Mỗi ngày

Xử lý ngay

0.5% 20 g/ lít

Tương đương 4-5 muỗng cà phê

– Xử lý máu, dịch tiết nhiều

– Thời gian ngâm từ 30-60 phút

Xử lý ngay 1% 40 g/lít

Tương đương 10 muỗng cà phê

– Khử trùng nước

– Thời gian ngâm từ 30-60 phút

Xử lý ngay 10g/m3 10g/m3

Tương đương 2-2,5 muỗng cà phê

Hướng dẫn pha: 0977 49 80 40————————————————————————-(Tài liệu theo HCDC/Bộ Y tế)

 

Cùng với đó còn các lưu ý sau người sử dụng thực hiện:

  • Khi phun, lau dung dịch Cloramin B cần đeo khẩu trang để bảo vệ an toàn cho bản thân trong quá trình phun xịt.
  • Chuẩn bị hai khăn, chậu riêng biệt để pha hóa chất tẩy rửa, còn lại để chứa nước sạch dùng làm sạch lại vật dụng trước khi sử dụng.
  • Cần rửa tay bằng xà phòng sau khi phun, lau để phòng ngừa trường hợp dung dịch Cloramin B dính vào cơ thể hoặc các loại virus, vi khuẩn có thể tiếp xúc vào tay.
  • Bao bì chứa đựng dung dịch Cloramin B sau khi sử dụng xong nên rửa sạch và cho vào thùng rác phân loại đúng cách.
  • Khi tích trữ Cloramin B ở dạng bột thì nên để riêng và ghi chú rõ ràng tránh nhầm lẫn.

Cách xử lý khi bị ngộ độc Cloramin B

Nếu gặp phải tình trạng ngộ độc cần nhanh chóng xử lý ngay:

  • Nếu da, mắt bị dính hóa chất cần nhanh chóng rửa lại bằng nước sạch.
  • Uống nhiều nước ấm hoặc uống natri bicarbonat mua tại tiệm thuốc tây.
  • Nếu hít phải khí clo trong dung dịch Cloramin B, cần di chuyển ra nơi thông thoáng.
  • Người bệnh cần đến các cơ sở y tế cấp cứu gần nhất để được xử lý kịp thời.
Các loại cloramin b thường dùng:

XEM THÊM TẠI ĐÂY (VIDEO)

Đăng bởi Để lại phản hồi

Hướng dẫn pha Cloramin B

Hướng dẫn pha Cloramin B

1. Hướng dẫn cách pha dung dịch Cloramin B

Công thức chung để pha loại hóa chất này là: m= (c%x V/C%) x 1000. Trong đó:

  • m là lượng hóa chất cần pha (g)
  • c% là nồng độ dung dịch clo cần pha (%). Nồng độ không được vượt quá 2%, nên duy trì ở mức 0.5% để tránh ngộ độc.
  • C% là nồng độ hóa chất chứa clo hoạt tính (cloramin b thông thường là 25%)
  • V là thể tích dung dịch cần pha (l)

Tùy theo khu vực, mục đích sử dụng khác nhau sẽ có cách pha dung dịch Cloramin B ở các mức độ khác nhau.

cloramin b
hướng dẫn sử dụng cloramin b

2. Sử dụng dung dịch Cloramin B an toàn như thế nào?

Nếu tỷ lệ pha hóa chất vượt mức nồng độ cho phép thì Cloramin B có thể gây ngộ độc cho người tiếp xúc.

Vì vậy, cần phải tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất in trên bao bì để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người xung quanh.

Cùng với đó còn các lưu ý sau người sử dụng thực hiện:
  • Khi phun, lau dung dịch Cloramin B cần đeo khẩu trang để bảo vệ an toàn cho bản thân trong quá trình phun xịt.
  • Chuẩn bị hai khăn, chậu riêng biệt để pha hóa chất tẩy rửa, còn lại để chứa nước sạch dùng làm sạch lại vật dụng trước khi sử dụng.
  • Cần rửa tay bằng xà phòng sau khi phun, lau để phòng ngừa trường hợp dung dịch Cloramin B dính vào cơ thể hoặc các loại virus, vi khuẩn có thể tiếp xúc vào tay.
  • Bao bì chứa đựng dung dịch Cloramin B sau khi sử dụng xong nên rửa sạch và cho vào thùng rác phân loại đúng cách.
  • Khi tích trữ Cloramin B ở dạng bột thì nên để riêng và ghi chú rõ ràng tránh nhầm lẫn.

3. Tác dụng phụ của Cloramin B

Dung dịch Cloramin B có thể gây ra ngộ độc nếu sử dụng quá nồng độ cho phép hoặc khi người sử dụng sơ ý hít phải, bị dính lên mắt, lên da.

Hậu quả là:

  • Gây rối loạn đường tiêu hóa, nôn mửa
  • Viêm da, da bị tổn thương, nóng, rát
  • Hệ hô hấp: suy hô hấp, khó thở, co thắt hô hấp nếu hít phải
  • Ảnh hưởng đến mắt, tổn thương giác mạc có thể bị mù nếu dính trực tiếp vào mắt.

4. Cách xử lý khi bị ngộ độc Cloramin B

Nếu gặp phải tình trạng ngộ độc cần nhanh chóng xử lý ngay:

  • Nếu da, mắt bị dính hóa chất cần nhanh chóng rửa lại bằng nước sạch.
  • Uống nhiều nước ấm hoặc uống natri bicarbonat mua tại tiệm thuốc tây.
  • Nếu hít phải khí clo trong dung dịch Cloramin B, cần di chuyển ra nơi thông thoáng.
  • Người bệnh cần đến các cơ sở y tế cấp cứu gần nhất để được xử lý kịp thời.

Hi vọng với bài viết trên viphaen.com mang đến a/c thông tin hữu ích về cloramin b

Đăng bởi Để lại phản hồi

Xử lý nước thải hồ bơi định kỳ bao lâu là phù hợp ?

Xử lý nước thải hồ bơi định kỳ bao lâu là phù hợp ?


Nước hồ bơi có cần xử lý không ? Đây là một điều tất yếu mà bất cứ một người quản lý các dự án, khách sạn, gia đình… có hồ bơi đều cần phải biết.

Xử lý nước thải hồ bơi định kỳ để đảm bảo chất lượng nước cho mục đích sử dụng của chúng ta.

Vậy xử lý nước hồ bơi định kỳ như thế nào là phù hợp ?

Và tần suất xử lý bao lâu 1 lần ?

Đối với các khu resort nghỉ dưỡng, việc hồ bơi luôn tiếp nhận lượng khách du lịch đến mỗi ngày vì vậy mà nước bể bơi được coi là nguồn nước dễ bị ô nhiễm nhất.

Những bể bơi thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài, dễ bị nhiễm khuẩn bởi bụi bẩn, các loại vi trùng.

Chưa kể đến, số lượng người bơi cho một bể là rất lớn, lượng dầu bài tiết trên cơ thể người đi bơi như: mồ hôi, nước tiểu, mỹ phẩm, kem chống nắng,…

Những bể bơi không được tẩy trùng kĩ sẽ là môi trường sống cho rất nhiều các loại khuẩn như Cryptosporidium – nguyên nhân chính gây ra bệnh tiêu chảy ở người, viêm kết mạc ở mắt, và các bệnh về da khác.

Cho nên việc vận hành, quản lý để bể bơi của bạn được an toàn, đảm bảo nhất là thật sự cần thiết.

Hôm nay VIPHAEN sẽ hướng dẫn chúng ta những điều cần lưu lại nhé :
1. Hoá chất dùng Xử lý nước thải hồ bơi định kỳ

Để loại bỏ được các vi khuẩn, yếu tố gây ô nhiễm hồ bơi của bạn chính là các hoá chất được phép sử dụng, nhằm mục đích khử trùng hồ bơi được sạch sẽ nhất
Đứng đầu danh sách nhóm hóa chất khử trùng, phải kể đến Chlorine. Chlorine diệt vi khuẩn qua một phản ứng hóa học khá đơn giản.

Chlorine khi hòa tan vào nước sẽ phân hủy thành axit hypocloro (HOCl) và ion hypoclorit (OCl–).

Cả hai chất này giết chết các vi sinh vật và vi khuẩn bằng cách tấn công vào lớp lipid của thành tế bào, rồi phá hủy các enzym và các cấu trúc bên trong tế báo khiến chúng bị oxy hóa, trở nên vô hại.

  • Ưu điểm:

Chi phí rẻ, giá ổn định, không màu xử lý nước hồ bơi rất thích hợp, hiệu quả khử trùng cao, đặc biệt đối với bể bơi có diện tích rộng lớn.

  • Nhược điểm:

Chlorine có mùi rất đặc biệt khá khó chịu, thậm chí với nồng độ cao.

Vì vậy mà khi sử dụng cần chú ý liều lượng, và cần thời gian để lượng nước ổn định

Hiện nay trên thị trường có một số loại chlorine (clo) đó là dạng dung dịch lỏng, bột, hạt, dạng viên nén 20gram, 200gram. Xuất xứ phổ biến Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.

Hoá chất Trichloroisocyanuric acid 90%, TCCA 90 ( Nhật Bản – thùng 50kg ) :
  • Là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học là C3Cl3N3O3.
  • TCCA còn được sử dụng như một loại hóa chất khử trùng, sát khuẩn chứa nhóm halogen, là một hóa chất thông dụng nhất, khi hoà tan trong nước nó hình thành HCLO.
  • Chúng thường được sản xuất dưới dạng viên nén hay hạt để dễ dàng sử dụng.
TCCA NHẬT VIÊN
Xử lý nước thải hồ bơi định kỳ
tcca bột nhật
Xử lý nước thải hồ bơi định kỳ

Xem thêm chi tiết tại đây

  • Clorine 70% Aquafit Ấn Độ ( 45Kg/1thùng ) :

CLORIN AQUAFIT ẤN

Xem chi tiết tại đây

  • Clorine 70% Blea-Ji Cá heo Trung Quốc

Xử lý nước thải hồ bơi định kỳ

  • Đóng gói: 50 Kg/thùng
  • Dạng bột trắng đục, mùi đặc trưng clo
  • Công dụng: Khử trùng nước, đồ dùng chlorine được sử dụng rộng rãi và thường xuyên trong sát khuẩn nước hồ bơi và nước thải.
  • Clorine dùng để khử trùng, diệt khuẩn, ngăn ngừa rêu tảo phát triển làm vệ sinh sạch sẽ cho bể bơi.
  • Hóa chất clorin dùng trong xử lý nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp và khu đô thị.
  • Clorine có thể được dùng rất hữu hiệu trong công tác vệ sinh, khử mùi hôi, tinh luyện đường, sản xuất rượu bia, giảm lượng oxy hóa sinh BOD và khử các hợp chất độc hại ở nhiều ngành công nghiệp khác nhau.

Xem thêm chi tiết tại đây

  1. Tần xuất và liều lượng hoá chất sử dụng

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều hoá chất hồ bơi khác nhau, do đó để phát huy tối đa tác dụng của chúng thì chúng ta biết sử dụng đúng liều lượng cho phép cũng như chọn sản phẩm được bảo đảm từ các nhà sản xuất uy tín.

  • Hóa chất CLO (chlorine) nên được sử dụng với liều lượng là 200 -300 gram/100m3 nước.
  • Đối với những hồ bơi đã sử dụng lâu hoặc các hồ bơi kinh doanh, công cộng có lượng người tham gia và các hoạt động bơi lội lớn thì có thể tăng liều lượng lên gấp 1.5 – 2 lần.
  • Liều lượng sử dụng Clo 70% : 0,3 – 0,5% (3-5g)/m3 nước bể bơi.
  • Còn đối với TTCA (Clo 90%) liều lượng duy trì: 100 viên 2 g hoặc 10 viên 20g cho cho 50-100m3 nước trong 2-3 ngày.

Sau khi sử dụng hóa chất Clo tẩy rửa hồ bơi cần khoảng thời gian từ 3 – 6 giờ mới sử dụng để đảm bảo an toàn.

  1. Nơi mua hoá chất đáng tin cậy

– Hiện nay các loại hoá chất được bán rộng rãi khắp mọi nơi.

Vì vậy việc tìm một đơn vị chuyên phân phối để đảm bảo độ tin cậy là việc thật sự cần thiết cho từng cá nhân hay doanh nghiệp đang có nhu cầu sử dụng hoá chất.

Công ty môi trường Việt Phát với hơn 5 năm kinh nghiệm trong tư vấn và phân phối hoá chất chuyên dụng đến khách hàng

Nhằm mục đích hỗ trợ tư vấn giải pháp tối ưu, cũng như chọn ra phương pháp phù hợp nhất cho khách hàng.

Với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường, xử lý nước.

Chúng tôi tin rằng sẽ luôn hỗ trợ bạn tốt nhất, hiệu quả nhất.

Liên hệ hotline : 0977498040 để được tư vấn nhanh nhất.

Hoặc liên hệ các trang sàn thương mại điện tử để mua hàng.

Chúng tôi có hỗ trợ giao hang xuyên tỉnh nhanh chóng.

 

Đăng bởi Để lại phản hồi

TCCA nhật, ưu điểm, ứng dụng trong nuôi trồng thuỷ sản

TCCA  nhật, ưu điểm, ứng dụng trong nuôi trồng thuỷ sản thế nào ?

Tcca Nhật là một trong những hóa chất xử lý nước thông dụng nhất hiện nay. không những do hiệu quả cao, an toàn mà còn nó có nhiều ứng dụng trong xử lỹ nước.

Trong đó Tcca 90% thường được sử dụng:

link mua hàng : tại đây

Ưu điểm của TCCA 90%:

  • Nguồn clo ổn định và hiệu quả về chi phí.
  • Dễ dàng xử lý, vận chuyển, lưu kho và sử dụng.
  • Không có độ đục trắng (như các trường hợp bột tẩy trắng).
  • Thời gian hiệu quả khử trùng kéo dài.
  • Hạn sử dụng lâu dài.

Công dụng của TCCA:

  • Xử lý nước và công trình vệ sinh dân dụng.
  • Khử trùng bể bơi.
  • Khử trùng xử lý nước thải công nghiệp.
  • Chất diệt khuẩn oxy hóa cho hệ thống nước làm mát
  • Chất tẩy trắng cho vải bông, vải sợi, vải hóa học.
  • Chăn nuôi và bảo vệ thực vật.
  • Là chất chống co rút cho vật liệu len và pin.
  • Là chất khử mùi trong nhà máy chưng cất.
  • Là chất bảo quản trong ngành làm vườn và nuôi trồng thủy sản.
  • Tcca 90% điều chỉnh pH trong ao hồ.
  • Tcca Nhật diệt vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh. Phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh.
  • Diệt trừ nấm mốc, ký sinh trùng và các mùi hôi thối nhanh chóng trên đồ dùng, máy móc và các thiết bị y tế, chăn màn, quần áo, nhà xưởng.
  • Chất xử lý nước Tcca 90% khử trùng môi trường nơi gần bãi rác, vùng lũ lụt, thiên tai.
  • Khử khuẩn nước sinh hoạt, y tế, cộng đồng.
  • Tcca Nhật làm tăng oxy trong nước và khô.
  • Tcca 90% được ứng dụng trong nông nghiệp: làm thuốc chữa bệnh (đạo ôn, bệnh đốm, bệnh bạch diệp khô…), sử dụng ngăn chặn vi khuẩn thực phẩm, bảo quản rau quả, tẩy trắng cenllulo.
tcca NHẬT 90%
Tcca Nhật là một trong những hóa chất xử lý nước thông dụng nhất hiện nay

Sử dụng TCCA trong xử lí nước thải nuôi trồng thủy hải sản

Nước thải thủy sản sinh mùi hôi tanh do quá trình phân hủy của các phần còn sót lại của các sinh vật biển, gây ảnh hưởng rất nặng nề và trực tiếp đến môi trường sống của con người nếu không xử lý đúng cách.

Một hệ thống xử lý nước thủy hải sản bằng phương pháp hóa học nhờ kết hợp với sinh học đang được xem là chuẩn và mang lại hiệu quả cao.

Trong đó, sự góp mặt của các loại hóa chất xử lý nước thủy hải sản như TCCA đóng vai trò thiết yếu và không thể không sử dụng.

Khử trùng cho tôm cá

  • Xử lý đáy hồ: nhằm mục đích tiêu diệt các mầm bệnh tích tụ dưới đáy hồ của những vụ trước đó. Liều lượng 15 viên 2g Tcca Nhật cho 1m3, phơi hồ 3 ngày sau đó hoà thuốc vào nước và phun đều khắp hồ, sau 3-5 ngày sau cho nước và thả giống xuống nuôi.
  • Xử lý nước trước khi nuôi tôm: mục đích tiêu diệt các mầm bệnh có trước khi nuôi tôm. Liều lượng 15-25 viên 2g Tcca Nhật cho 10m3. Sau khi khử trùng 5-10 ngày thì thả giống.
  • Phòng bệnh: mục đích tiêu diệt và hạn chế mầm bệnh phát sinh trong khi nuôi, phòng chống dịch bùng phát và lây lan. Liều lượng 2-3 viên 2g Tcca Nhật cho 10m3 sau 15-30 ngày dùng 1 lần.
  • Phòng và trị bệnh ngoại ký sinh:giúp phòng bệnh ký sinh trùng như rận cá và cá tạp. Liều lượng 5-8 viên 2g Tcca Nhật cho 10m3 dùng 2-3 lần mỗi lần cách nhau 3 ngày.
  • Khử trùng dụng cụ ươm nuôi: chài lưới, đồ đựng giống. Liều dùng 10-20g/m3ngâm qua 1 đêm.
  • Liều lựơng chất xử lý nước Tcca 90% trên có thể thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết, địa hình, môi trường nước, tình hình dịch bệnh.

Các lưu ý khi sử dụng Chất xử lý nước Tcca 90%

  • Bà con nên dùng thuốc Tcca Nhật vào buổi chiều tối trong điều kiện pH<7 để có hiệu quả cao nhất.
  • Để giảm độ pH, bà con dùng giấm ăn với liều lượng 3 lít/1000 m3 trước 24h rồi mới sử dụng TCCA 90 để đảm bảo pH trong ao xuống mức thấp nhất <7.
  • Dùng thuốc Saponin để giảm độ pH với liều lượng 5 kg-10 kg/1000 m3 và đánh vào buổi sáng.
  • Tránh dùng các vật chứa bằng kim loại, hoặc thùng giấy vì Tcca 90% có tính ăn mòn cao.
  • Khi sử dụng cần cẩn thận vì chất xử lý nước Tcca Nhật được thả vào nước sẽ tan rất nhanh tạo thành khí Clo có thể gây sặc.
  • Để đạt hiệu quả cao nhất, bà con chỉ nên dùng Tcca 90% khi đã hòa tan hoàn toàn vào nước.
  • Hãy sử dụng đúng liều lượng chất xử lý nước Tcca 90% để đạt hiệu quả khử trùng cao nhất!
Đăng bởi Để lại phản hồi

Khác nhau giữa Clo viên và Clo bột dùng cho hồ bơi

Sự khác nhau giữa Clo viên và Clo bột dùng cho hồ bơi

Khác nhau giữa Clo viên và Clo bột

Hóa chất TCCA 90 Chlorine là gì? Khác nhau giữa Clo viên và Clo bột

TCCA 90 Chlorine (C3Cl3N3O3) có tên hóa học là Trichloroisocyanuric Acid 90% Powder. Chế phẩm này có dạng bột màu trắng, tan nhanh trong nước.

Đối với các bể bơi nhân tạo, việc sử dụng hóa chất để làm vệ sinh cũng như giữ môi trường nước trong bể sạch sẽ là rất quan trọng.

Có rất nhiều loại hóa chất có thể sử dụng để xử lý nước trong bể bơi, trong đó clo bột và clo viên là hai loại thông dụng nhất.

Nếu bạn vẫn đang còn chưa biết sự khác nhau giữa 2 dạng clo này và cách sử dụng của chúng như thế nào thì hãy tìm hiểu ở bài viết này nhé.

  • Sự khác nhau giữa Clo viên và Clo bột dùng cho hồ bơi

Sự khác nhau của hai hoại này được thể hiện ở nhiều khía cạnh, cụ thể như sau:

– Về hàm lượng clo hoạt tính: Khác nhau giữa Clo viên và Clo bột
Trong clo viên đạt tới 85 – 91%, còn đối với clo bột thì hàm lượng lại giao động ở mức 60 % đến 68%.
– Về thành phần hữu cơ:
Định lượng trong clo viên là 2-2,5g/ viên, còn đối với clo bột thì không có định lượng sẵn;
– Về mức độ gây cặn và tác dụng tiêu diệt rêu tảo:
Trong khi clo viên ( do tính chất tan chậm) có ưu điểm là không gây cặn bám vào thành và đáy hồ thì clo bột ngược lại có gây cặn một phần
Clo viên có tác dụng tiêu diệt triệt để rêu tảo xanh trong thời gian ngắn hơn, clo bột có thời gian xử lý xử lý rong rêu ở mức chậm hơn do ở hàm lượng thấp hơn.
– Liều lượng sử dụng:
Đối với clo viên sử dụng liều lượng 0.55g TCCA/m3 ( mức án toàn cho nguồn nước trong bể bơi) Clo dư lượng tồn tại tới 25 giờ; còn với clo bột với liều lượng 0.55g/m3 clo mức duy trì sẽ bay hơi nhanh chóng, chỉ tồn tại trong thời gian 4-6h.
– Về hiệu quả trong xử lý nước hồ bơi :
So với clo bột thì clo viên chỉ cần liều lượng thấp hơn ( tan chậm trong nước) nhưng hiệu quả cao hơn, do clo viên hoạt tính tồn tại trong nước, còn clo bột thì hoạt tính bay hơi.
– Về độ gây ảnh hưởng đến PH của nước:
Clo viên không làm thay đổi độ PH của nước, còn clo bột làm tăng PH của nước.
Vì vậy khi sử dụng clo bột thì phải kèm theo chất điều hòa PH.
– Về độ an toàn:
Clo viên sử dụng với liều lượng vừa đủ có tác dụng xử lý nước, vừa không gây ra các tác dụng phụ đến sức khỏe con người.
Còn clo bột do hiệu quả thấp nên phải thường xuyên sử dụng hoặc sử dụng liều lượng nhiều, chính điều đó là nguyên nhân làm nhờn rít da, đen da, gây các bệnh về mắt, ảnh hưởng tới phổi và hệ tiêu hóa.
– Độ tạo màu:
Sử dụng clo dạng viên không cần phải dựng thêm chất tạo màu do có tạo dải màu xanh đặc trưng cho hồ bơi; còn clo bột lại cần sử dụng đến chất tạo màu (CUSO4, …).

TCCA 90 chủ yếu dùng trong lĩnh vực khử trùng làm sạch nước:

  • TCCA 90 được dùng để khử trùng vệ sinh trong ngành xử lý nước thải
  • Dùng trong khử trùng nước hồ bơi
  • Khử trùng trước khi xử lý nước công nghiệp oxy hóa cho hệ thống làm mát nước
  • Tẩy trắng cho bông, hóa chất vải.
  • Dùng trong ngành chăn nuôi và bảo vệ thực vật
  • Dùng khử trùng ao nuôi tôm và các loài thủy sản khác. Ngoài ra, TCCA 90 Chlorine còn ứng dụng trong các lĩnh vực như sau:
  • Chống co ý cho len và vật liệu pin
  • Chất khử mùi trong nhà máy chưng cất
  • Chất bảo quản trong rau quả và nuôi trồng thủy sản công nghiệp
Nếu Chlorine dạng bột dễ bị thăng hoa, giảm hiệu quả dưới ánh nắng mặt trời thì viên nén TCCA Nhật sẽ có độ ổn định tốt hơn.

Theo khuyến cáo của chuyên gia nên sử dụng TCCA theo liều lượng 0.6g/m3 khi xử lý nước bể bơi.

LƯU Ý VỀ QUY TRÌNH BẢO QUẢN Khác nhau giữa Clo viên và Clo bột

Để quá trình sử dụng, bảo quản hóa chất hiệu quả, an toàn hãy lưu ý những điều sau:

– Lưu trữ hóa chất trong thùng chứa đóng kín hoàn toàn, để nơi thoáng mát.

– Tránh ánh tiếp xúc với nắng trực tiếp, lửa và những nơi có nhiệt độ cao trên 40°C. Bởi khi sản phẩm gần nguồn nhiệt cao rất có thể sẽ tạo ra sản phẩm khí nguy gây hiểm.

– Tránh xa tầm tay trẻ nhỏ, tránh tiếp xúc trực tiếp với da và mắt, không được nuốt.

– Tránh tiếp xúc hóa chất với vật dụng bằng kim loại. Không kết hợp sử dụng với dầu, chất béo, axit và các nguyên liệu dễ cháy.

– Không được dùng viên nén TCCA với các chất khác ngoại trừ nước.

Viphaen tự hào là đơn vị uy tín hàng đầu trên thị trường. Chuyên cung cấp các loại hoá chất chuyên dụng trong xử lý nước.

Các sản phẩm của chúng tôi cam kết là hàng chính hãng, được nhập khẩu trực tiếp 100%. Đầy đủ giấy chứng từ CO-CQ.

Liên hệ đặt hàng: 0903096118  – 0366404863

Đăng bởi Để lại phản hồi

Nước Anolyte là gì ? Tác dụng khử khuẩn của nước muối điện phân anolyte ?

Nước Anolyte là gì ? Tác dụng khử khuẩn, sát khuẩn của nước muối điện phân anolyte ?

1. Nước anolyte là gì?

Nước Anolyte hay còn được gọi là nước A (hoặc nước muối điện phân), nước sát khuẩn, nước điện phân anolyte,…với tính sát khuẩn cao, tính an toàn cao, được ứng dụng rộng rãi trong sát khuẩn và điều trị các bệnh về da, niêm mạc miệng và nhiều bệnh khác do các loại vi khuẩn có hại gây ra.
– Anolyte được điều chế ra bằng cách điện phân dung dịch natri cloride, từ đó cho ra sản phẩm từ cực dương của bình điện phân là hai chất NaClO và HClO.
– Theo PGS.TS Trinh Lê Hùng (Khoa Hóa Học – ĐH KHTN – ĐHQG Hà Nội) cho biết, nước Anolyte là loại dung dịch được sản xuất trên quá trình điện phân muối loãng. Đặc tính của nước Anolyte khá giống nước javen loãng. Nếu ở điều kiện tinh khiến, thành phần trong nước Anolyte gồm có các ion Na +, Cl -, Clo . Trường hợp dung dịch lẫn tạp chất, dung dịch anolyte sẽ có thêm nhiều các ion khác tồn tại bên trong.

2. Có những loại nước Anolyte nào?

– Có rất nhiều cách để có thể phân loại và đánh giá hiệu quả của nước Anolyte, tuy nhiên cách đơn giản nhất là sử dụng chỉ tiêu pH để xác định cũng như phân loại Anolyte như sau:
 PH từ 1 – 6.5: Anolyte có tính axit cao, khả năng sát khuẩn mạnh nhưng không an toàn khi sử dụng trên cơ thể người.
 PH từ 6.5-7.5: Anolyte có tính bình ổn, sát khuẩn, diệt virus nhanh và tuyệt đối AN TOÀN khi sử dụng trên cơ thể người.
 PH trên 7.5: Anolyte có tính Bazo mức độ diệt khuẩn không cao.

3. Cách điều chế nước muối điện phân anolyte

– Nước tiệt trùng Anolyte được điều chế dựa trên một nguyên lý đơn giản: nước muối loãng 0,5 – 0,8% được đem điện phân trong một bình phản ứng gồm hai buồng ngăn cách nhau bởi một màng bán thẩm.
– Quá trình điện phân được khống chế sao cho chỉ có từ 1- 2% nước muối bị điện phân.
– Nước tiệt trùng sau khi qua bình phản ứng có hai loại có tính chất rất khác nhau.
– Bên ngăn phản ứng chứa cực dương, dung dịch gọi là ANOLYTE có tính oxy hóa và khử trùng rất mạnh; bên ngăn phản ứng chứa cực âm, dung dịch gọi là Catholyte lại có tính tẩy rửa.
– Trên lý thuyết để điều chế Anolyte rất đơn giản, nhưng để sử dụng Anolyte trong cuộc sống đòi hỏi một hệ thống sản xuất, điều chế công nghệ cao và chuẩn xác để kiểm soát được độ PH của dung dịch cũng như nồng độ của các ION hoạt tính.

Hình ảnh. Quá trình điều chế nước Anolyte

4. Công dụng của nước anolyte

Anolyte đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
 Sinh hoạt ( khử trùng các thiết bị & vật dụng trong gia đình: bàn, ghế, cửa, dụng cụ nhà bếp, tủ lạnh, nhà vệ sinh, quần áo, đồ chơi, xe cộ, vật nuôi…),
 Y tế (tẩy và tiệt trùng các dụng cụ y tế, chống viêm nhiễm, chữa bệnh đau dạ dày, nấm ngoài da, bỏng…),
 Công nghiệp (khử trùng nước sinh hoạt, nước thải, nước bể bơi; khử trùng nguyên liệu, dụng cụ và bảo quản sản phẩm trong chế biến thực phẩm, sản xuất mỹ phẩm…),
 Nông nghiệp (xử lý hạt giống, kích thích sinh trưởng, bảo quản rau, trái cây, khử trùng, vệ sinh chuồng trại, phòng trị một số bệnh, dịch bệnh cho vật nuôi…),
 Thủy sản (tẩy trùng trong nuôi trồng và chế biến thủy sản)…
Một số tác dụng khác của dung dịch Anolyte:
• Sát khuẩn, tiệt trùng cho da và niêm mạc, điều trị mụn nhọt, vết thương bị mưng mủ…
• Làm sạch không khí, loại bỏ các hạt TVOC và bụi 2.5 PM, mùi hôi và khí có hại như formaldehyd…
• Phòng ngừa các bệnh như: viêm gan, viêm phụ khoa, kiết lỵ, dịch tả, thương hàn, thủy đậu, viêm xoang, viêm họng, tay chân miệng

5. Cách sử dụng nước anolyte

Cách dùng chung

– Xịt phun sương lên bề mặt cần sát khuẩn, khử trùng và diệt virut, nấm tảo, không cần rửa lại với nước sạch.
– Pha loãng dung dịch anolyte với nước sạch với tỷ lệ 50/50 để sát trùng trong răng miệng, vòm họng, khoang mũi, chân tay,…Tùy từng mục đích sử dụng mà có thể pha từ 10% trở lên hoặc dùng nguyên chất 100%.
Cách dùng dung dịch anolyte cho từng trường hợp
– Với mỗi mục đích sử dụng, dung dịch có thể pha với nước theo tỷ lệ phù hợp.

A) Sử dụng phun xịt sát khuẩn phòng làm việc, cơ quan, trường học…

– Dung dịch sát khuẩn Anolyte pha với nước để sử dụng cho các bình phun sương lớn, máy phun khử trùng, tiêu độc tại nhà ở, công ty, cơ quan, trường học…
– Tỷ lệ pha: Sử dụng dung dịch sát khuẩn Anolyte nguyên chất do trung tâm sản xuất (nồng độ 500 ppm) pha chế với nước theo tỷ lệ 1:1 (1 phần dung dịch sát khuẩn Anolyte với 1 phần nước), nồng độ còn 250 ppm.

B) Sử dụng cho bình phun sương mini dùng để sát khuẩn cá nhân…

– Dung dịch sát khuẩn Anolyte pha với nước để sử dụng cho mục đích cá nhân như xịt sát khuẩn tay, bàn làm việc, điện thoại, tay nắm cửa, ghế ngồi….
– Tỷ lệ pha: Sử dụng dung dịch sát khuẩn Anolyte nguyên chất do trung tâm sản xuất (nồng độ 500 ppm) pha chế với nước theo tỷ lệ 1:3 (1 phần dung dịch sát khuẩn Anolyte với 3 phần nước), nồng độ còn 150 ppm.

C) Sử dụng lau chùi nhà cửa, rửa tay…

– Dung dịch sát khuẩn Anolyte pha với nước để sử dụng cho mục đích lau chùi trực tiếp lên tường, sàn nhà, cửa, bàn ghế….
– Dung dịch sát khuẩn Anolyte pha với nước để sử dụng làm nước rửa tay….
– Tỷ lệ pha: Sử dụng dung dịch sát khuẩn Anolyte nguyên chất do trung tâm sản xuất (nồng độ 500 ppm) pha chế với nước theo tỷ lệ 1:4 (1 phần dung dịch sát khuẩn Anolyte với 4 phần nước), nồng độ còn 100 ppm.

D) Dùng để sát khuẩn ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập trên cơ thể

 Chữa trị, phòng bệnh viêm mũi, họng, đau răng

– Xịt trực tiếp dung dịch khử khuẩn anolyte vào răng miệng, mũi, họng để tiêu diệt các loại vi khuẩn, vi rút gây viêm nhiễm trong vòm họng, khoang mũi….
– Đối với người không chịu được cảm giác mùi của dung dịch có thể hòa tan dung dịch với nước tinh khiết theo tỷ lệ 50/50 để vệ sinh răng miệng, mũi họng hằng ngày.

 Chữa trị mụn nhọt, viêm nhiễm bên ngoài

– Pha dung dịch sát khuẩn anolyte với tỷ lệ từ 10% trở lên với nước sạch để tắm rửa, lau chùi các vùng viêm nhiễm, mụn ở trên da. Việc làm này giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn gây ra mụn nhọt, cũng như viêm nhiễm trên bề mặt da. Giúp vùng da đó tại tạo và phát triển nhanh hơn, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng/
– Bên cạnh đó việc sử dụng nước Anolyte hằng ngày để tắm rửa giúp ngăn ngừa các chứng viêm nhiễm, nấm gây hại trên bề mặt da.

 Dùng để rửa rau củ quả

– Thực phẩm bẩn, rau củ quả có chứa dư lượng thuốc trừ sâu và vô vàn loài vi sinh trên bề mặt vật cách dùng Anolyte hiệu quả trong quá trình chế biến rau củ quả như thế nào?
– Bước 1: Rửa sạch rau củ quả bằng nước sạch để loại bỏ các vết bẩn bám trên bề mặt rau củ quả, thực phẩm.
– Bước 2: Cho 10% dung dịch anolyte vào nước sạch và ngâm với thực phẩm đã được loại bỏ vết bẩn ở bước 1. Trong khoảng thời gian tối thiểu 5 phút.
– Bước 3: Vớt thực phẩm ra ngoài, để ráo nước tự nhiên, đặc biệt không cần rửa lại với nước.

6. Các lưu ý khi sử dụng nước Anolyte

Lưu ý để đảm bảo an toàn trong quá trình xử dụng sản phẩm

– Nên đeo găng tay nếu sở hữu làn da nhạy cảm. Tránh tiếp xúc với sản phẩm/vật liệu không tương thích.
– Không dùng chung với các sản phẩm khác, đặc biệt là axit; có thể thải ra các loại khí độc (clorine).
– Không ăn, uống, hút thuốc tại nơi làm việc. Cởi bỏ quần áo bẩn trước khi vào khu vực ăn uống.

Điều kiện bảo quản

– Tác động tối ưu của sản phẩm sẽ được phát huy nếu bảo quản trong hộp kín làm bằng HDPE đục hoặc thủy tinh, đặt nơi không tiếp xúc với ánh sáng. Nếu bảo quản tốt Anolyte sẽ để được 2-3 năm.
– Phải đảm bảo ghi đầy đủ nhãn dán trên hộp và bảo quản ở nhiệt độ 5 – 10 °C.
– Không bảo quản cùng với các loại axit và các vật liệu dễ bị oxy hóa.

Biện pháp sơ cứu

– Sơ cứu khi bị nước anolyte giây vào mắt: Rửa kỹ với nước, tới gặp bác sĩ nếu vẫn thấy khó chịu.
– Sơ cứu khi tiếp xúc với da: Cởi bỏ trang phục và rửa kỹ phần da đã tiếp xúc với dung dịch bằng nước. Cần trợ giúp y tế nếu vẫn bị dị ứng. Giặt sạch quần áo trước khi mặc lại
– Sơ cứu khi nuốt phải: Đừng cố làm mọi cách để nôn ra; uống nhiều nước để rửa họng và làm loãng dung dịch. Nếu cảm thấy không khỏe, nên tới gặp bác sĩ.
– Sơ cứu khi hít phải: Cần đưa người bị nạn tới nơi thoáng khí. Nếu vẫn còn dấu hiệu hoa mắt, chóng mặt và buồn nôn, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

7. Nước anolyte để được bao lâu

Nước anolyte có tính ổn định kém, dung dịch sát khuẩn anolyte dễ dàng mất khả năng sát khuẩn sau thời gian ngắn (thông thường là từ 1-3 tháng tùy nồng độ)
Vì vậy không nên mua lưu trữ sản phẩm này trong thời gian dài.
 Tính ăn mòn các vật dụng bằng kim loại. Khí clo có lẫn trong dung dịch sát khuẩn anolyte có khả năng kết hợp với Hidro trong không khí, tạo ra acid HCl, đây là loại acid có khả năng bay hơi và ăn mòn kim loại nhanh.

8. Nước Anolyte mua ở đâu

Bạn nên mua dung dịch sát khuẩn điện phân Anolyte được sản xuất và chứng nhận của bộ y tế. Tìm mua tại các nhà phân khối chính hãng để tránh hàng giả.

Viphaen là nhà phân phối chính thức nước Anoyte: Link mua hàng tại đây

9. Nước Anolyte có uống được không

Nước Anolyte có thành phầm HOCl có tính năng sát khuẩn mạnh nên không được uống khi có chỉ định của bác sĩ, Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng

10. Giá nước Anolyte

Nước Anolyte được sản xuất bằng công nghệ mới, không dung hóa chất nên giá thành không cao và thân thiện môi trường, đảm bảo sức khỏe người dùng .

Giá thường giao động từ 40.000-100.000 đồng/lít. Để được mua với giá tốt nhất hãy liên hệ viphaen