Đăng bởi Để lại phản hồi

3 Công nghệ xữ lý nước thải tốt nhất hiện nay

Công nghệ xữ lý AAO

3 Công nghệ xữ lý nước thải tốt nhất hiện nay

Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh mang các thành phần hoạt chất có nồng độ cao hơn bình thường, xử lý nước thải là việc kết hợp các giái pháp công nghệ thiết bị chuyên ngành nhằm loại bỏ, loại giảm các thành phần có trong nước thải, nhằm làm giảm hoặc loại trừ tác động ô nhiễm môi trường của nước thải.

Trải qua thời gian thực nghiệp thi công, Viphaen xin giới thiệu đến quý khách một số công nghệ xữ lý nước thải tiên tiến hiện nay.

  1. Công nghệ xử lý nước thải MBBR

Một trong những phương pháp xữ lý nước thải đầu tiên cũng tôi muốn nhắc đến là công nghệ xữ lý nước thải MBBR, bởi tính tiết kiệm diện tích giảm thiểu chi phí và khả năng xữ lý cao của công nghệ MBBR này.

A. Nguyên tắc hoạt động của công nghệ MBBR

MBBR là từ viết tắt của cụm từ Moving Bed Biofilm Reactor, là quá trình xử lý nhân tạo trong đó sử dụng các vật liệu làm giá thể cho vi sinh dính bám vào để sinh trưởng và phát triển, là sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí.

Công nghệ xữ lý MBBR
Công nghệ xữ lý MBBR

Bể MBBR sẽ sử dụng nhựa (giá thể vi sinh di động mbbr) trong bể sục khí để tăng lượng vi sinh vật có sẵn để xử lý nước thải. Các vi sinh vật sẽ phân hủy hết các chất hữu cơ có trong nước thải. Tiếp đó, hệ thống thổi khí sẽ giúp khuấy trộncác giá thể trong bể nhằm đảm bảo các giá thể vi sinh được xáo trộn liên tục trong quá trình xử lý nước thải.

Vi sinh vật phát triển sẽ bám vào bề mặt giá thể nhằm hỗ trợ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong nước thải và giúp nước thải đạt chuẩn (QCVN). Những vi sinh vật bám trên giá thể có thể là các loại vi sinh: Vi sinh hiếu khí nằm trên bề mặt giá thể, ví sinh thiếu khí, vi sinh yếm khí.

Ngoài ra, công nhệ MBBR còn mang lại hiệu quả xử lý Nitơ cao hơn so với một số công nghệ cũ. Hơn nữa, công nghệ MBBR còn có thể xử lý tất cả các loại nước thải: Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, y tế,…

Giá thể MBBR
Giá thể MBBR

B. Ưu điểm của công nghệ xữ lý MBBR

  • Diện tích công trình nhỏ, tiết kiệm diện tích đáng kể cho doanh nghiệp
  • Chi phí vận hành, bão dưỡng thấp, quá trình vận hành đơn giản
  • Hiệu quả xữ lý BOD cao , có thể đạt mức A QCVN14:2008/BTNMT
  • Có thể cải tiến thành công nghệ AAO để xữ lý triệt để nito, photpho và các hoạt chất khó phân hủy khác..
  • Hàm lượng bùn thấp
  • Không phát sinh mùi khi vận hành
  • Điều kiện tải trọng cao
  • Dễ kiểm soát hệ thống: có thể bổ sung giá thể Biofilm tương ứng với tải trọng ô nhiễm và lưu lượng nước thải

C. Nhược điểm của công nghệ MBBR

Ngoài những ưu điểm vượt trội của công nghệ MBBR như trên, bể MBBR còn có một số nhược điểm như sau:
– Công nghệ MBBR cần phải có các công trình lắng, lọc phía sau MBBR
– Chất lượng bám sinh của vi sinh vật sẽ phụ thuộc vào chất lượng của giá thể MBBR
– Giá thể vi sinh MBBR rất dễ vỡ sau một thời gian sử dụng

  1. Công nghệ xữ lý nước thải AAO.

AAO là viết tắt của các cụm từ Anaerobic (kỵ khí) – Anoxic (thiếu khí) – Oxic (hiếu khí). Công nghệ AAO là quy trình xử lý sinh học liên tục ứng dụng nhiều hệ vi sinh vật khác nhau: hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí để xử lý nước thải. Dưới tác dụng phân hủy chất ô nhiễm của hệ vi sinh vật mà nước thải được xử lý trước khi xả thải ra môi trường.

A. Nguyên lý xử lý AAO:

Sau khi xử lý sơ bộ nước thải được bơm vào cụm xử lý sinh học theo công nghệ AAO, nước thải được xử lý qua bể bùn hoạt tính yếm khí, tiếp đến sẽ chảy vào bể vi sinh hiếu khí, vi sinh vật sống bám trên các hạt bùn trong bể, tại đây quá trình vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ tốc độ cao, sau quá trình này thì các chất vô cơ và hữu cơ có trong nước thải vì thế mà giảm dần, đặc biệt quá trình này làm giảm đáng kể hàm lượng N, P, có trong nước thải.

Trong đó: Yếm khí: để khử Hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, P,… Thiếu khí: để khử NO3 thành N2 và tiếp tục giảm BOD, COD Hiếu khí: để chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD,

Công nghệ xữ lý AAO
Công nghệ xữ lý AAO

B. Ưu điểm công nghệ AAO

  • Chi phí vận hành thấp
  • Có thể di dời hệ thống xử lý khi nhà máy muốn chuyển địa điểm
  • Khi mở rộng quy mô, tăng công suất, có thể nối lắp thêm các moodun hợp khối mà không dỡ bỏ để thay thế
  • Hiện nay, công nghệ AAO được ứng dụng rộng rãi trong các  hệ thống xử lý nước thải, như hệ thống xữ lý nước thải bệnh viện, hệ thống xữ lý nước thải chung cư, nước thải sinh hoạt,….Với những ưu điểm và hiệu quả xử lý của nó, àm công nghệ này được lựa chọn nhiều.

C. Nhược điểm công nghệ AAO

  • Yêu cầu diện tích xây dựng.
  • Sử dụng kết hợp nhiều hệ vi sinh, hệ thống vi sinh nhạy cảm, dễ ảnh hưởng lẫn nhau đòi hỏi khả năng vận hành của công nhân vận hành. Mô hình công nghệ AAO.
  1. Công nghệ xữ lý màn lọc MBR

Công nghệ MBR là công nghệ xử lý vi sinh nước thải bằng phương pháp lọc màng. MBR là viết tắt cụm từ Membrance Bio Reator (Bể lọc sinh học bằng màng). Đây là công nghệ đã được các chuyên gia trong nước, nước ngoài nghiên cứu và ứng dụng vào công nghệ xử lý nước thải.

  1. Nguyên tắc hoạt động của MBR

Vi sinh vật, chất ô nhiễm, bùn hoàn toàn bị giữ lại tại bề mặt màng. Đồng thời chỉ có nước sạch mới qua được màng. Phần nước trong được bơm hút ra ngoài. Phần bùn nằm lại trong bể và định kỳ tháo về bể chứa bùn.

Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại. Trong bể, mật độ vi sinh cao và hiệu suất xử lý tăng. Nước sạch sẽ bơm hút sang bể chứa và thoát ra ngoài mà không cần qua bể lắng, lọc và khử trùng.

Máy thổi khí ngoài cung cấp khí cho vi sinh hoạt động còn làm nhiệm vụ thổi bung các màng này để hạn chế bị nghẹt màng.

Công nghệ xữ lý MBR
Công nghệ xữ lý MBR

B. Ưu điểm công nghệ MBR

  • Điểu chỉnh hoạt động sinh học tốt trong quy trình xữ lý nước
  • Có thể loại bỏ các vi sinh vật nhỏ như : coliform, E-coli…
  • Thời gian xữ lý ngắn
  • Thời gian lưu bùn dài
  • Không cần lắp bể thứ cấp, tiết kiệm diện tích
  • Dễ kiểm soát quy trình, điều khiển tự động

C. Nhược điểm hệ thống MBR

  • Màn thường hay bị nghẽn
  • Phải dùng hóa chất để làm sạch màn ( định kỳ từ 6-12 tháng)

Để tìm hiểu thêm về các công nghệ xữ lý nước thải và được tư vấn chi tiết về hệ thống xữ lý nước thải dành cho doanh nghiệp của bạn xin liên hệ :CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MÔI TRƯỜNG VIỆT PHÁT (VIPHAEN) Hotlien : Hotline: 028 6681 5166

Đăng bởi Để lại phản hồi

Phòng khám quy mô nhỏ có cần lắp đặt hệ thống xử lý nước thải không?

xử lý nước thải phòng khám quy mô nhỏ

Phòng khám cần lắp đặt hệ thống xử lý nước thải không?

Nước thải y tế luôn là vấn đề cần chú trọng trong việc xử lý và xả thải bởi tính chất ô nhiễm và những nguy cơ lây nhiễm từ nước thải y tế, vì vậy mà dù ít nhiều đối với một cơ sở phòng khám cũng nên lắp đặt hệ thống xử lý đối với nguồn phát sinh từ quá trình khám chữa bệnh.

Đối với các cơ sở y tế, dù là một bệnh viện lớn, một trung tâm, cơ sở y tế hay dù chỉ là một phòng khám nhỏ thì nước thải đều có tính chất như nhau. Chỉ khác về công suất và nồng độ. Vì vậy, xử lý nước thải y tế  nói chung và xử lý nước thải phòng khám nói riêng đều bắt buộc phải thực hiện 100% dù lớn hay nhỏ

Hệ thống xử lý nước thải được quy định tại Điều 101 Luật bảo vệ môi trường 2014 như sau:

luật bảo vệ môi trường 2014
luật bảo vệ môi trường 2014

1.Đối tượng sau phải có hệ thống xử lý nước thải:

a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

b) Khu, cụm công nghiệp làng nghề;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung.

2. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;

b) Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh;

c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

d) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;

đ) Phải được vận hành thường xuyên.

3.Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử lý. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý nước thải.

4.Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô xả thải lớn và có nguy cơ tác hại đến môi trường phải tổ chức quan trắc môi trường nước thải tự động và chuyển số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trên đây là quy định về hệ thống xử lý nước thải. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Luật bảo vệ môi trường 2014.

5 lý do cần xử lý nước thải y tế một cách triệt để trước khi xả thải ra môi trường?

+ Nước thải y tế mang mầm bệnh ô nhiễm cao như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae, coliforms vì vậy việc xử lý nước thải y tế sẽ giúp tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh cho con người.

+ Nước thải y tế có nhiêu thành phần ô nhiễm khác, nếu chưa được xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái, ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận của môi trường
+ Phân huỷ các chất dinh dưỡng trong đất

+ Nước bị ô nhiễm, bốc mùi khó chịu gây ảnh hưởng đến đời sống xung quanh, Các chất ô nhiễm ngấm xuống đất, thấm vào nước ngầm dẫn tới không thể sử dụng nước trong sinh hoạt của người dân.

+ Tránh bị xử phạt hành chính khi xả thải trái phép ( xem thêm Bài viết về xử phạt đối với hành vi xả nước thải trái phép )

 

Nên chọn phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thải nào là thích hợp cho phòng khám quy mô nhỏ, lưu lượng phát sinh nước thải không nhiều ?

PHÒNG KHÁM NHỎ LẺ CÓ CẦN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHÔNG ?
PHÒNG KHÁM NHỎ LẺ CÓ CẦN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHÔNG ?

Đối với một số phòng khám quy mô nhỏ, vì vậy lưu lượng nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh ( bao gồm nước thải sinh hoạt từ bệnh nhân, y bác sĩ… tại đây còn có loại nước thải từ các quá trình tiểu phẩu, rửa vết thương… nhưng không quá lớn, thì việc lắp đặt hệ thống xử lý nước bằng module

Hệ thống MODULE được thiết kế tương đối đơn giản, vật liệu sử dụng trong thiết bị có độ bền cao, dễ dàng trong quá trình vận hành hệ thống xử lý;

Hệ thống hoạt động ổn định, các module xử lý giúp linh động trong quá trình thi công, lắp đặt.

Thời gian thi công ngắn hơn rất nhiều so với công trình truyền thống (do đã được gia công hầu như toàn bộ tại xưởng lắp đặt),

Tiết kiệm diện tích xây dựng;

Tiết kiệm chi phí đầu tư, chi phí vận hành, chi phí đầu tư cụm module thiết bị xử lý nước thải không cao

Chi phí vận hành rất tiết kiệm

4 Lý do vì sao nên chọn VIPHAEN  làm đơn vị xử lý nước thải phòng khám?

viphaen - Xử lý nước thải
viphaen – Xử lý nước thải
  •  Dịch vụ trọn gói dễ dàng đáp ứng các vấn đề phát sinh từ nước thải như hồ sơ, bảo dưỡng, hóa chất, thiết bị cụ thể như sau:
  1. Tư vấn – Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phòng khám.
  2. Xây dựng – Xây lắp thi công công trình xử lý nước thải phòng khám.
  3. Vận hành – chuyển giao công nghệ.
  4. Cung cấp các thiết bị xử lý nước thải dành cho việc xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp …
  5. Lập các báo cáo, phân tích môi trường ….
  • Các chương trình hậu mãi lâu dài, bên vững cho doanh nghiệp.

1.Bảo hành sản phẩm bao gồm cả thiết bị và hệ thống

2.Đảm bảo đầu ra đạt chuẩn sau khi bàn giao công trình

3.Theo dõi vận hành thử nghiệm nước thải

4.Lấy mẫu, phân tích mẫu cho báo cáo định kỳ hằng năm

  • Đội ngũ nhân viên tư vấn và kỹ thuật có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động xử lý nước thải, hồ sơ thủ tục môi trường.
Đăng bởi Để lại phản hồi

DOANH NGHIỆP CỦA BẠN CÓ CẦN PHẢI LẮP ĐẶT HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG ?

Hệ thống quan trắc nước thải tự động

Khi nào doanh nghiệp cần Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động ?

Quy định lắp đặt Trạm quan trắc nước thải theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Bên cạnh việc Xây dựng hệ thống xử lý nước thải, doanh nghiệp cần hiểu được những vấn đề liên quan dựa theo quy mô, tích chất hoạt động của doanh nghiệp, ví dụ như đối với hệ thống trên 500m3/ngày (24 giờ)  hay 1.000 m3/ngày (24 giờ) phải bổ sung hệ thống quan trắc tự động
Để hiểu thêm chi tiết VIPHAEN gửi đến quý bạn đọc những thông tin hữu ích nhất về Hệ thống quan trắc nước thải tự động theo quy định mới nhất hiện nay:

1. Quan trắc nước thải tự động là gì ? 

Quan trắc nước thải tự động là hệ thống được lắp đặt tại nơi nước thải đã được xử lý và thải ra môi trường bên ngoài. Hệ thống quan trắc sẽ theo dõi lưu lượng  ( Q) và đo lường các chỉ tiêu quan trắc khác theo đúng quy định để đánh giá chất lượng nước thải thông qua các chỉ số đã được thiết lập trong hệ thống quan trắc.
Hệ thống quan trắc tự động sẽ liên tục cập nhật dữ liệu chất lượng nước thải và báo lên Sở TN & MT để theo dõi giám sát.

Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động ?
Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động ?

Tính chất liên tục của trạm quan trắc sẽ giúp cho việc đưa ra các biện pháp giải quyết ứng cứu kịp thời nếu có sự cố.

2. Đối tượng cần phải thực hiện lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động ?

Theo NĐ 40/2019/NĐ-CP khoản 2  điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

Điều 39. Quan trắc việc xả nước thải

Đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục (trừ các trường hợp: cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở có hệ thống xử lý nước thải vệ sinh bồn bể định kỳ tách riêng với hệ thống xử lý nước thải, cơ sở có nước làm mát không sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật và cơ sở có nước tháo khô mỏ khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi), bao gồm:
a) Khu công nghiệp, cơ sở nằm trong khu công nghiệp nhưng được miễn trừ đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;
c) Cơ sở xử lý chất thải nguy hại, cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh và cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có phát sinh nước thải công nghiệp hoặc nước rỉ rác ra môi trường, thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, có quy mô xả thải từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;
đ) Cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
e) Các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Nội dung thực hiện việc lắp đặt quan trắc nước thải tự động: 

Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động ?
Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động ?

Các doanh nghiệp quy định ttrên phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (bao gồm thiết bị quan trắc tự động, liên tục và thiết bị lấy mẫu tự động), có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Các dự án trên khi đang triển khai xây dựng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục trước khi đưa dự án vào vận hành. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục gồm: lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, TSS, COD, amonia;
– Đối với dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có quy mô gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, thông số môi trường đặc thù theo ngành nghề do cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quyết định;
– Đối với nước làm mát có sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng gốc chlorine chỉ lắp đặt các thông số: Lưu lượng, nhiệt độ và chlorine.
Lưu ý: Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, có camera theo dõi phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.